Hà Nội City:
Số 23 - Ngõ 131 Đường Thái Hà - Đống Đa

Tel: 043.555.8567 - 043.555.8590

Hotline: 1900 6681 - Fax: 043 556 2606

TP Hồ Chí Minh City:
P. 802 - số 180-182 Lý Chính Thắng - P9.Q3

Tel: 0839.315.381

Hotline: 1900 6681 - Fax: 086.290.5020

Hải Phòng City:
Số 5 Nguyễn Bình - Đổng Quốc Bình - Ngô Quyền
Hotline: 1900 6681 - Tel: 031.3261.886

Fax: 031.3261.308

Đà Nẵng City:
67 Tôn Thất Tùng - Q.Thanh Khê - Đà Nẵng
Hotline: 1900 6681

Trang chủ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

đăng ký bảo hộ thương hiệu, dang ky bao ho thuong hieu, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền, đăng ký thương hiệu, bảo hộ thương hiệu, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, đăng ký bảo hộ logo, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, đăng ký bảo hộ thương hiệu nổi tiếng, đăng ký bảo hộ thương hiệu việt nam



Đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Babylonlaw sẽ tư vấn tất cả các nội dung và quy trình đăng ký kiểu dáng công nghiệp, từ việc thực hiện tư vấn tra cứu, tư vấn lập hồ sơ, mô tả kiểu dáng công nghiệp, tư vấn nộp đơn, và các vấn đề khác liên quan đến việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, chúng tôi xin đưa ra các nội dung và tài liệu mà quý khách hàng cần cung cấp như sau:

Thông tin cần cung cấp:

1.      Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn.
2.      Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả kiểu dáng.
3.      Tên của kiểu dáng (thể hiện đối tượng cần đăng ký).
4.      Phân loại của kiểu dáng cần đăng ký theo Phân loại quốc tế Locarno (nếu có thể).
5.      Nước ưu tiên, số đơn ưu tiên và ngày ưu tiên của đơn (trong trường hợp đơn có xin hưởng quyền ưu tiên).

Tài liệu cần cung cấp:

1.      06 bộ hình vẽ/ảnh chụp dùng để minh hoạ cho kiểu dáng. Các hình vẽ/ảnh chụp không được vượt quá kích thước của khổ giấy A4 và tất cả các hình vẽ/ảnh chụp phải có cùng tỷ lệ. Số lượng hình vẽ/ảnh chụp trong 01 bộ phải đủ để có thể thể hiện được kiểu dáng (kiểu dáng nhìn từ các phía khác nhau và hình ảnh tổng thể của kiểu dáng).
2.      Bản mô tả vắn tắt kiểu dáng, trong đó có chỉ ra các đặc điểm khác biệt của kiểu dáng xin được bảo hộ.
3.      Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (trong trường hợp đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Tài liệu này có thể được bổ sung trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày nộp đơn.

Hồ sơ đăng ký gồm:

1.         Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành.
2.         Bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp.
3.         Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp.
4.         Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản.
5.         Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu Kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản.
6.         Giấy uỷ quyền (nếu cần).
7.         Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản.
8.         Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
9.         Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó.
10.       Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu.
11.       Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao.
12.       Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
13.       Bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
14.       Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang Kiểu dáng công nghiệp.
15.       Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno).
16.       Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp.
17.       Các Kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
18.       Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ.
19.       Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của Kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ 20.khác biệt với Kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
21.       Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

 

Dịch vụ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ VĂN HOÁ – THÔNG TIN 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT.BVHTT-BNV ngày 21/01/2005 của Liên bộ: Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về VHTT ở địa phương;
Căn cứ quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ ban hành kèm theo Quyết định số 84/2004/QĐ-UB mgày 09/8/2004 của UBND tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghịi của ông Giám đốc Sở VHTT tại Tờ trình số 232/TT.TC ngày 15/3/2005 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 322/CV.NV ngày 22 tháng 4 năm 2005.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hoá – Thông tin Nghệ An.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Văn hoá – Thông tin Nghệ An chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp liên quan căn cứ vào các Quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương chỉ đạo thực hiện tốt Quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hoá – Thông tin, Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.






TM.UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HOÁ – THÔNG TIN NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ.UBND ngày 11 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương 1:

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 

Điều 1. Vị trí và chức năng.

1. Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về di sản văn hoá, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, báo chí, xuất bản, quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học - nghệ thuật, thư viện, quảng cáo, văn hoá quần chúng, thông tin cổ động, phát thanh, truyền hình; về các dịch vụ thuộc ngành Văn hoá – Thông tin; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá – Thông tin.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn về lĩnh vực văn hoá - thông tin.

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực Văn hoá – Thông tin thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ Văn hoá – Thông tin; chịu trách nhiệm vệ nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch phát triển ngành của Bộ Văn hoá – Thông tin.

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý về lĩnh vực văn hoá - thông tin đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển văn hoá - thông tin đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và thông tin về văn hoá - thông tin.

5. Về di sản văn hoá

5.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá tại địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

5.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thành lập Bảo tàng cấp tỉnh, Ban quản lý Di tích; công nhận bảo tàng tư nhân; xếp hạng và huỷ bỏ xếp hạng bảo tàng, di tích theo thẩm quyền.

b) Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích cấp tỉnh.

c) Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật, sau khi có văn bản thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin.

5.3. Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh.

5.4. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

5.5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn tỉnh.

5.6. Chịu trách nhiệm thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích.

5.7. Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương theo quy định của pháp luật

5.8. Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấp phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân.

6. Về nghệ thuật biểu diễn:

6.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hoá – Thông tin; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

6.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn phù hợp với quy định của Bộ Văn hoá – Thông tin; kiểm tra việc thực hiện quy chế và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.

6.3. Cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng.

a) Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật công lập, ngoài công lập thuộc địa phương.

b) Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương.

c) Tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương.

6.4. Cấp giấy tiếp nhận chương trình, vở diễn; giấy phép quảng cáo về biểu diễn nghệ thuật cho đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đã được cục nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hoá – Thông tin tỉnh, thành phố khác cấp giấy phép công diễn đến biểu diễn tại địa phương.

6.5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn và các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại địa phương.

6.6. Cấp phép kiểm tra việc sản xuất, phát hành băng, đĩa về ca múa nhạc, sân khấu cho tổ chức, cá nhân thuộc địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá – Thông tin.

7. Về điện ảnh

7.1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định điều kiện hoạt động kinh doanh: bán và cho thuê băng – đĩa hình, phát hành phim và chiếu bóng.

7.2. Cấp phép phổ biến phim, băng – đĩa hình các thể loại (trừ phim truyện) do các cơ sở thuộc các địa phương sản xuất và nhập khẩu.

7.3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh tạm dừng việc phổ biến những bộ phim, đã được cấp giấp phép phổ biến, nếu nội dung bộ phim chưa phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; đồng thời báo cáo Bộ Văn hoá – Thông tin và tổ chức thực hịên theo sự chỉ đạo của Bộ Văn hoá – Thông tin.

8. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh:

8.1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hoá – Thông tin; chịu trách nhiệm là uỷ viên thường trực của hội đồng.

8.2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô cấp tỉnh và khu vực.

8.3. Cấp phép và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương theo quy chế hoạt động triểm lãm mỹ thuật, quy chế hoạt động nhiếp ảnh, quy chế sao chép tác phẩm mỹ thuật do Bộ Văn hoá – Thông tin ban hành.

8.4. Thẩm định, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng theo uỷ quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Về báo chí:

9.1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử theo phân công và uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với quy định của Luật báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

9.2. Cấp phép cho tác phẩm báo chí của cá nhân, tổ chức ở địa phương mà cá nhân, tổ chức đó không thuộc các cơ quan báo chí, đưa ra đăng báo, tạp chí hoặc phát trên Đài phát thanh - Truyền hình ở nước ngoài.

9.3. Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương.

9.4. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.

9.5. Cấp, thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh (TVRO) trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

9.6. Cấp phép họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương.

10. Về xuất bản:

10.1. Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ xin phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.

10.2. Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản các tài liệu lưu hành nội bộ của cơ quan, tổ chức thuộc địa phương và giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật.

10.3. Nhận lưu chiểu, kiểm tra nội dung xuất bản phẩm của Nhà xuất bản, của các tổ chức, cơ quan thuộc địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định khi phát hiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

11. Về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

11.1. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

11.2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quyền tác giả văn học, nghệ thuật và chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm văn học, nghệ thuật.

11.3. Thẩm định quyền tác giả khi có tranh chấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

12. Về thư viện:

12.1. Chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định.

12.2. Hướng dẫn việc đăng ký và đăng ký hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hoá – Thông tin.

12.3. Chỉ đạo các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức hoạt động theo quy chế mẫu của Bộ Văn hoá – Thông tin.

13. Về quảng cáo:

13.1. Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại địa bàn tỉnh.

13.2. Cấp, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, pa nô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác trên địa bàn tỉnh

14. Về văn hoá quần chúng, thông tin, cổ động, triển lãm:

14.1. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hoá, thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy chế mẫu của Bộ Văn hoá - Thông tin;

14.2. Chỉ đạo và Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện lối sống văn minh trong việc cưới; việc tang; xây dựng gia đình, làng, xã, cơ quan, đơn vị văn hoá trên địa bàn tỉnh.

14.3. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh quy chế phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; chịu trách nhiệm thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.

14.4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động, triển lãm phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trên địa bàn tỉnh.

14.5. Tổ chức các cuộc thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn.

14.6. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, triển lãm tại địa phương; cấp giấy phép triển lãm theop quy chế hoạt động triển lãm của Bộ Văn hoá - Thông tin.

15. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan khác tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống, ngăn chặn các hoạt động Bộ Văn hoá - Thông tin vi phạm pháp luật.

16. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức sự nghiệp dịch vụ thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở thực hiện đổi mới cơ chế quản lý theo quy định của pháp luật.

17. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước nội dung hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, thông tin ở địa phương theo quy định của pháp luật.

18. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở.

19. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, thông tin theo quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

20. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch, cải cách hành chính, xã hội, văn hoá hoạt động văn hoá-thông tin; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

21. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Văn hoá - Thông tin

22. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hoá - thông tin theo quy định của pháp luật.

23. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tài năng văn hoá- nghệ thuật và đối với cán bộ, công chức viên chức hoạt động văn hoá – thông tin trên địa bàn tỉnh.

24. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá - Thông tin

25. Quản lý tổ chức bộ máy , biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định.

26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

27.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Chương 2:

TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế:

1. Sở Văn hoá - Thông tin có 01 Giám đốc và 2-3 Phó Giám đốc

2. Được thành lập các phòng ban trực thuộc gồm Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và tối đa không quá 6 phòng chuyên môn, nghiệp vụ

Trên cơ sở các phòng hiện tại, sẽ kiện toàn và thành lập mới các phòng, theo đúng quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Sở Văn hoá - Thông tin khi điều kiện cho phép

3. Biên chế của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ là biên chế của nhà nước. Số lượng công chức, viên chức của Sở Văn hoá - Thông tin được giao theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh

4. Sở Văn hoá - Thông tin được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trực tiếp quản lý các đơn vị sự nghiệp hoạt động trên lĩnh vực văn hoá thông tin, các doanh nghiệp đặc thù của nghành, gồm:

- Trung tâm Văn hoá - Thông tin

- Tạp chí Văn hoá Nghệ An

- Thư viện

- Bảo tàng tổng hợp

- Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Khu di tích Kim Liên

- Ban quản lý Di tích và danh thắng

- Ban quản lý Quảng trường Hồ Chí Minh và tượng đài Bác Hồ

- Đoàn ca múa kịch

- Nhà hát dân ca

- Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng

- Nhà xuất bản

Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về Trường Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật và Công ty in Nghệ An, Công ty Văn hoá Tổng hợp.

Điều 4. Chế độ làm việc

1. Giám đốc sở chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Văn hoá Thông tin và thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hoá - Thông tin và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu

3. Các Phó Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ thưeo sự phân công của Giám đốc Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

4. Khi thực hiện công việc được Giám đốc Sở uỷ quyền, Phó Giám đốc Sở sử dụng quyền hạn của Giám đốc Sở. Các Phó Giám đốc Sở không được giải quyết công việc vượt thẩm quyền đã được phân công.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quy định và theo quy định của Đảng và nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm về phòng mình trước Giám đốc Sở. Giúp trưởng phòng có 01 hoặc 02 Phó trưởng phòng (Tuỳ theo tính chất công việc và số lượng cán bộ, công chức của phòng). Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và Giám đốc Sở. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng, Phó phòng do Giám đốc Sở ký quyết định theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

7. Các chuyên viên, cán bộ làm việc theo phân công của Trưởng, Phó phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng, Phó phòng và Chánh, Phó Giám đốc Sở về nhiệm vụ được giao. Khi được Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở giao nhiệm vụ trực tiếp thì chuyên viên, cán bộ có trách nhiệm thi hành, nhưng sau đó phải báo cáo với Trưởng, Phó phòng phụ trách.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm phối hợp với Sở nội Vụ và các nghành, các cấp có liên quan triển khai thực hiện quy định này trên phạm vi toàn tỉnh.

Điều 6. Căn cứ nội dung cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Sở được quy định tại quy định này, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả. Các tổ chức hành chính, kinh tế, xã hội; các cấp, các ngành đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm chấp hành sự quản lý Nhà nước của Sở Văn hoá - Thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Căn cứ bản quy định này, Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban thuộc Sở, lề lối làm việc của nội bộ Sở, mối quan hệ với các đơn vị trực thuộc và ngành liên quan để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đã được phân công.

Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc chưa phù hợp, Sở Văn hoá - Thông tin và các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp





 

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Campuchia

Babylon Lawfirm thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ tại các thị trường: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kông.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Cam-pu-chia tại Babylon lawfirm:

I. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu:
-           Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý về sở hữu trí tuệ tại Cam-pu-chia.
-           Tư vấn phân loại hàng hóa và dịch vụ quốc tế theo Thoả ước Ni-xơ.
-           Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu tại Cam-pu-chia.
-           Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên tại Cam-pu-chia.
-           Sao chụp mẫu nhãn hiệu.
-           Giấy ủy quyền.
-           Các giấy tờ khác có liên quan.

II.Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cam-pu-chia:

Để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cam-pu-chia, người nộp đơn phải cung cấp thông tin về việc đăng ký đầu tiên tại một quốc gia khác. Trong trường hợp đơn nộp tại Cam-pu-chia là đơn đầu tiên, người nộp đơn phải tuyên bố "ý định sử dụng" trong đơn. Người nộp đơn có thể xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris.

Cam-pu-chia cũng áp dụng Bảng phân loại hàng hoá và dịch vụ quốc tế theo Thoả ước Ni-xơ. Cả hàng hoá và dịch vụ đều có thể được đăng ký tại Cam-pu-chia, tuy nhiên mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu chỉ dùng để đăng ký cho 01 nhãn hiệu với một nhóm hàng hoá dịch vụ.

Tất cả các đơn đăng ký nhãn hiệu  nộp tại Cam-pu-chia đều phải được xét nghiệm về cả nội dung và hình thức. Xét nghiệm nội dung nhằm xác định xem nhãn hiệu đăng ký có trùng hoặc tương tự với những nhãn hiệu đã được bảo hộ trước đó. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thường được cấp trong vòng 5-6 tháng kể từ ngày nộp đơn.

III.Thông tin và tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Cam-pu-chia:

(i) Tên đầy đủ và địa chỉ của người nộp đơn.
(ii) Mẫu nhãn hiệu (20 mẫu) kích thước không quá 80mm x 80mm, không dưới 50mm x 50mm.
(iii) Danh mục hàng hoá/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế từng nhóm hàng hoá/dịch vụ (nếu biết).
(iv) Thông tin về việc đăng ký nhãn hiệu đầu tiên tại một quốc gia trên thế giới gồm số đăng ký, ngày nộp đơn và quốc gia nộp đơn đầu tiên. Nếu nhãn hiệu chưa được đăng ký ở quốc gia nào, ngườI nộp đơn phảI tuyên bố " ý định sử dụng đầu tiên tại Cam-pu-chia" trong đơn đăng ký nhãn hiệu.
(v) Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris (nếu có), gồm có số đơn, ngày ưu tiên, quốc gia. Bản sao đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và bản dịch tiếng Anh có thể nộp sau sau đó.
(vi) Giấy uỷ quyền được công chứng của người nộp đơn. Giấy uỷ quyền phải được công chứng tại Phòng công chứng của nước sở tại. Giấy uỷ quyền này không cần phải hợp thức hoá lãnh sự. Một giấy uỷ quyền có thể được dùng cho nhiều nhãn hiệu nếu trong Giấy uỷ quyền không đề cập cụ thể một nhãn hiệu nào cả. Để tiến hành nộp đơn sớm, người nộp đơn có thể gửI Giấy uỷ quyền qua fax/email trước, sau đó gửi bản gốc giấy uỷ quyền qua đường bưu điện.

IV. Thời hạn bảo hộ và gia hạn:

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Cam-pu-chia là 10 năm kể từ ngày nộp đơn (hoặc từ ngày ưu tiên, nếu có). Giấy chứng nhận nhãn hiệu có thể được gia hạn hiệu lực nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Chủ sở hữu nhãn hiệu sẽ buộc phải sử dụng nhãn hiệu tại Cam-pu-chia. Hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu , chủ sở hữu nhãn hiệu  phải nộp "Bản tuyên thệ về việc sử dụng nhãn hiệu", nếu nhãn hiệu được sử dụng tại Cam-pu-chia, hoặc "Bản tuyên thệ về việc không sử dụng nhãn hiệu", nếu nhãn hiệu không được sử dụng tại Cam-pu-chia cho Cục nhãn hiệu  Cam-pu-chia. Nếu chủ sở hữu nhãn hiệu  không nộp Bản tuyên thệ, nhãn hiệu  sẽ bị đình chỉ nếu có người thứ 3 yêu cầu.

 

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Lào

Babylon Lawfirm thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ tại các thị trường như: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kông...

Tại Lào thủ tục đăng ký nhãn hiệu như sau:

I. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:
-           Tư vấn phân loại hàng hóa và dịch vụ quốc tế theo Thoả ước Ni-xơ.

-           Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu tại Lào.
-           Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên tại Lào.
-           Sao chụp mẫu nhãn hiệu.
-           Giấy ủy quyền.
-           Các giấy tờ khác có liên quan.

II Các thủ tục đăng ký nhãn hiệu:

Đơn đăng ký nhãn hiệu tại Lào cũng giống như các quốc gia khác, Lào cũng áp dụng Bảng phân loại hàng hoá và dịch vụ quốc tế theo Thoả ước Ni-xơ. Mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu chỉ dùng để đăng ký cho một nhãn hiệu với một nhóm hàng hoá/dịch vụ...

Các cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Lào nếu họ có đại diện hợp pháp tại Lào, ví dụ như văn phòng đại diện. Nếu không, các đơn này phải được nộp thông qua đại diện về nhãn hiệu ở Lào. Theo nguyên tắc "nộp đơn đầu tiên", Lào sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu  cho cá nhân/pháp nhân nào nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên tại nước này.

Tất cả các đơn đăng ký nhãn hiệu  nộp tại Lào đều phải được xét nghiệm về cả nội dung và hình thức, trong vòng 06 tháng kể từ ngày nộp đơn. Hết thời hạn này, nếu nhãn hiệu  có nét đặc trưng và có khả năng phân biệt với các nhãn hiệu đã được nộp trước đó, Cục nhãn hiệu của Lào sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Thông tin, và tài liệu cần thiết cho việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Lào.

(i) Tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn.

(ii) Mẫu nhãn hiệu  (10 mẫu) kích thước không quá 100mm x 100mm, không dưới 50mm x 50mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ. Trong trường hợp nhãn hiệu hàng hóa có chứa chữ tiếng Anh thì cần phải dịch hoặc phiên âm chữ đó.

(iii) Danh mục hàng hoá/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế từng nhóm hàng hoá/dịch vụ (nếu biết).

(iv) Dữ liệu xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris (nếu có), bao gồm: số đơn, ngày ưu tiên, quốc gia. Bản sao đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nộp đơn và bản dịch tiếng Anh (có thể cung cấp sau khi nộp đơn).

(v) Giấy uỷ quyền được công chứng của người nộp đơn. Giấy uỷ quyền phải nêu cụ thể nhãn hiệu cần bảo hộ. Một giấy uỷ quyền được công chứng có thể được dùng cho một hoặc nhiều nhãn hiệu với điều kiện là đơn xin đăng ký bảo hộ những nhãn hiệu này phải được nộp đồng thời (như mẫu đính kèm).

Thời hạn bảo hộ và Gia hạn hiệu lực:

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu  tại Lào là 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Giấy chứng nhận nhãn hiệu  có thể được gia hạn hiệu lực nhiều lần, mỗi lần 10 năm.Chủ sở hữu nhãn hiệu   sẽ buộc phải sử dụng nhãn hiệu tại Lào. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hàng hoá bị huỷ bỏ nếu nhãn hiệu đó không được sử dụng trong vòng 5 năm liên tục. Trong thời gian sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nhãn hiệu đã đăng ký như thay đổi quyền sở hữu, thay đổi tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn hiệu  sửa đổi danh mục hàng hoá, hoặc nhãn hiệu ... thì sẽ cần phải đệ trình Bản tuyên thệ về việc sử dụng nhãn hiệu Nếu việc không sử dụng nhãn hiệu mà có lý do chính đáng thì vẫn có thể được chấp nhận cho việc tiến hành sửa đổi liên quan đên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu .Bất cứ những thay đổi nào liên quan đến nhãn hiệu đă đăng ký hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký cần phải được ghi nhận tại Lào để những thay đổi đó có giá trị pháp lý.

 

Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Babylonlawfirm thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các đối tượng như: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, bảo hộ sáng chế, đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, phần mềm máy tính, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng lixang thương hiệu,Quy trình tư vấn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:

I. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu: 

-           Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu ) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh.
-           Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
-           Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết.
-           Tư vấn tra cứu nhãn nhiệu.
-           Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp.
-           Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
-           Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
-           Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu.

II. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:

-           Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu.
-           Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
-           Sao chụp mẫu nhãn hiệu.
-           Soạn công văn tiến hành làm nhanh nếu cần thiết.
-           Giấy ủy quyền.
-           Các giấy tờ khác có liên quan.

III. Đại diện thực hiện các thủ tục:  

-           Tiến hành nộp hồ sơ đăng nhãn hiệu.
-           Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, ra công báo, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
-           Nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ.
-           Theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, tiến hành lập hồ sở tranh tụng khi cần thiết.
-           Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp nhãn hiệu với các chủ đơn khá.
-           Tư vấn lập hợp đồng Lixang nhãn hiệu cho tổ chức cá nhân khác nêu có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu.  

IV. Quyền lợi sau khi đăng ký nhãn hiệu:

-           Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu.
-           Tư vấn quảng bá thương hiệu trên hệ thống các trang thương mại điện tử Việt Nam và quốc tế.
-           Tư vấn thiết kế website doanh nghiệp.
-           Tư vấn luật doanh nghiệp liên quan khác.

 

 

Bạn cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:

- Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai),làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu,nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;

- Mẫu nhãn hiệu;

- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp,Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...);

- Giấy uỷ quyền,nếu cần;

- Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản;

- Tài liệu xác nhận về xuất xứ,giải thưởng,huy chương,nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;

- Chứng từ nộp phí nộp đơn.

- Bản gốc Giấy uỷ quyền;

- Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

- Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt,thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa,thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

- Nếu các chữ,từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu,thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ,từ ngữ đó.

- Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã,thì phải dịch ra chữ số ả-rập.

- Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm,thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

- Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).

- Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm,và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.

- Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

- Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội: P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
Fax: (84)-04.35562606 - Email:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Hồ Chí Minh: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
Hotline:093.222.5678

 

Sẽ rút ngắn thời gian cấp bảo hộ nhãn hiệu

Nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho doanh nghiệp khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) đang xem xét rút ngắn thời gian cấp bảo hộ nhãn hiệu từ 12 tháng xuống còn 9 tháng.
Se rut ngan thoi gian cap bao ho nhan hieu
Thiêu hủy nhiều hàng nhái. Ảnh. SGGP.

Ông Trần Việt Hùng, Phó Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cho biết, thời gian qua, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã phải đối mặt với tình trạng bị chiếm đoạt nhãn hiệu ở một số thị trường nước ngoài và phải tốn rất nhiều thời gian và tiền bạc để đòi lại.

Điển hình như nhãn hiệu bánh phồng tôm “Sa Giang” bị đối tác đăng ký tại Pháp và châu Âu, cà phê “Trung Nguyên” bị mất nhãn hiệu tại Mỹ, hay thuốc lá “Vinataba” bị đối tác đăng ký tại 12 nước (ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc...).

Theo ông, đến thời điểm này, VN đã có khoảng 115.000 nhãn hiệu hàng hóa được đăng ký bảo hộ trong nước và hơn 1.000 nhãn hiệu hàng hóa đăng ký bảo hộ tại nước ngoài.

So với năm trước, tỷ lệ tăng trưởng về nhãn hiệu đăng ký bảo hộ năm nay dự kiến đạt mức 20%.

 

Khuyến khích đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Bộ Thương mại vừa có văn bản khuyến nghị các doanh nghiệp Việt Nam sớm đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa có khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài, đặc biệt là 4 thị trường trọng điểm là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU và ASEAN.

Bộ Thương mại cũng đề nghị Bộ Khoa học công nghệ và môi trường chủ trì việc vận động các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa của Việt Nam tại thị trường nước ngoài để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.

Thời gian qua, nhiều nhãn hiệu hàng hóa của Việt Nam như cà phê Trung Nguyên, bia Sài Gòn, thuốc lá Vinataba... đã bị thương nhân nước ngoài đăng ký bảo hộ bất hợp pháp tại thị trường nước ngoài.

 

DỊCH VỤ LIÊN QUAN


Thanh lap doanh nghiep