Hà Nội City:
Số 23 - Ngõ 131 Đường Thái Hà - Đống Đa

Tel: 043.555.8567 - 043.555.8590

Hotline: 1900 6681 - Fax: 043 556 2606

TP Hồ Chí Minh City:
P. 802 - số 180-182 Lý Chính Thắng - P9.Q3

Tel: 0839.315.381

Hotline: 1900 6681 - Fax: 086.290.5020

Hải Phòng City:
Số 5 Nguyễn Bình - Đổng Quốc Bình - Ngô Quyền
Hotline: 1900 6681 - Tel: 031.3261.886

Fax: 031.3261.308

Đà Nẵng City:
67 Tôn Thất Tùng - Q.Thanh Khê - Đà Nẵng
Hotline: 1900 6681

Trang chủ Giấy phép quảng cáo
giấy phép quảng cáo, thủ tục xin giấy phép quảng cáo, hồ sơ xin giấy phép quảng cáo, giấy phép quảng cáo ngoài trời, giấy phép quang cáo mỹ phẩm, giấy phép quảng cáo trên truyền hình, giấy phép quảng cáo băng rôn áp phích, giấy phép quảng cáo trên xe

Babylonlaw-Nghị định số 88-CP về việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội do Chính phủ ban hành

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 88-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 1995 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, DỊCH VỤ VĂN HOÁ VÀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ TỆ NẠN XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 7 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Quy chế lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, bán, cho thuê xuất bản phẩm, hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo, viết, đặt biển hiệu; Quy định những biện pháp cấp bách bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội.

Vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội quy định tại Nghị định này bao gồm những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc; bán và cho thuê xuất bản phẩm; hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo và viết, đặt biển hiệu; phòng chống tệ nạn mại dâm, ma tuý và đánh bạc.

Điều 2.- Đấu tranh chống vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá phòng chống một số tệ nạn xã hội.

Mọi hành vi vi phạm trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng pháp luật.

Điều 3.- Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính.

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tại Nghị định này.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức Nhà nước, cán bộ, viên chức Nhà nước mà có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thì ngoài việc bị xử phạt hành chính còn phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 4.- Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp.

1. Khi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác phải được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính nếu Nghị định này có quy định việc xử phạt bổ sung và áp dụng các biện pháp khác đối với hành vi vi phạm hành chính nhằm triệt để xử lý vi phạm, loại trừ nguyên nhân, điều kiện tiếp tục vi phạm và khắc phục mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

Tất cả phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh ảnh, lịch, văn hoá phẩm khác có nội dung đồi truỵ , khiêu dâm, kích động bạo lực đều phải bị tịch thu và tiêu huỷ.

Điều 5.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG LƯU HÀNH, KINH DOANH PHIM, BĂNG ĐĨA HÌNH, BĂNG ĐĨA NHẠC, BÁN VÀ CHO THUÊ XUẤT BẢN PHẨM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 6.- Vi phạm các quy định về nhân bản băng đĩa nhạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản băng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành với số lượng dưới 20 bản;

b. Nhân bản băng đĩa nhạc để kinh doanh mà không có văn bản thoả thuận của chủ sở hữu bản quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản băng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản;

b. Chuyển nhượng giấy phép hoạt động nhân bản băng đĩa nhạc cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép hoạt động nhân bản băng đĩa nhạc của tổ chức, cá nhân khác.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản băng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành với số lượng từ 100 bản trở lên;

b. Nhân bản băng đĩa nhạc mà không có giấy phép hoạt động nhân bản.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Nhân bản băng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; khoản 3; điểm a khoản 4;

Tịch thu phương tiện nhân bản đối với các trường hợp tái phạm điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 4;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động nhân bản đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; khoản 4;

d. Buộc bồi thường thiệt hại thực tế không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Điều 7.- Vi phạm các quy định về nhân bản phim, băng đĩa hình.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản phim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành với số lượng dưới 20 bản;

b. Nhân bản phim, băng đĩa hình để kinh doanh mà không có văn bản thoả thuận của chủ sở hữu bản quyền.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản phim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản;

b. Chuyển tác phẩm điện ảnh chưa được phép lưu hành từ phim nhựa sang băng đĩa hình;

c. Chuyển nhượng giấy phép hoạt động nhân bản phim, băng đĩa hình cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép hoạt động nhân bản phim, băng đĩa hình của tổ chức khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản phim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành với số lượng từ 100 bản trở lên;

b. Nhân bản phim, băng đĩa hình mà không có giấy phép hoạt động nhân bản.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bản phim, băng đĩa hình đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Nhân bản phim, băng đĩa hình có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; các điểm a, b khoản 2; khoản 3; điểm a khoản 4;

Tịch thu phương tiện nhân bản đối với trường hợp tái phạm điểm a khoản 1, các điểm a, b khoản 2; các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim, băng đĩa hình đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 4;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động nhân bản đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2; khoản 4;

d. Buộc bồi thường thiệt hại thực tế không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Điều 8.- Vi phạm các quy định về bán và cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán hoặc cho thuê băng hình không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng dưới 20 bản;

b. Bán hoặc cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc không đúng địa điểm ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán hoặc cho thuê băng hình không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản;

b. Bán hoặc cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành;

c. Đánh tráo nội dung băng hình đã được dán nhãn để kinh doanh;

d. Bán nhãn băng hình giả;

đ. Chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để bán, cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê băng hình không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 100 bản trở lên.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc không có giấy phép kinh doanh.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau đây:

a. Bán hoặc cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Bán hoặc cho thuê phim băng đĩa hình, băng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với các trường hợp vi phạm tại điểm a khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2; khoản 3; khoản 4 trong trường hợp tái phạm; điểm a khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ nhãn băng hình giả, phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 5;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép đến 3 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1;

Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2; khoản 5.

Điều 9.- Làm sai lệch nội dung phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đã được phép lưu hành.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trích ghép, thêm âm thanh có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực vào băng đĩa nhạc đã được phép lưu hành.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực vào phim, băng đĩa hình đã được phép lưu hành.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm Điều này:

Tịch thu phương tiện, tịch thu và tiêu huỷ băng đĩa nhạc, phim, băng đĩa hình đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2.

Điều 10.- Vi phạm các quy định về lưu hành phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chiếu băng đĩa hình không dán nhãn tại nơi công cộng;

b. Phát băng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành tại nơi công cộng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chiếu phim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành tại nơi công cộng;

b. Chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh chiếu phim, băng đĩa hình.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim, băng đĩa hình với mục đích kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Phát băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại nơi cộng cộng;

b. Phát băng đĩa nhạc tại nơi công cộng có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chiếu phim, băng đĩa hình đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Chiếu phim, băng đĩa hình có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm b khoản 5;

c. Tịch thu phương tiện đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 4; khoản 5;

d. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; khoản 4 và khoản 5.

Điều 11.- Vi phạm các quy định về bán và cho thuê sách (kể cả băng hình thay sách hoặc kèm theo sách), báo, tranh, ảnh, lịch.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán sách, báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo không có giấy phép xuất bản hoặc giấy chấp nhận kế hoạch xuất bản;

b. Bán hoặc cho thuê sách có nội dung bị đánh tráo.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chuyển nhượng giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm;

b. Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm;

c. Sửa chữa, tẩy xoá giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm.

d. Bán sách, báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo không có giấy phép kinh doanh dịch vụ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán sách, báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Bán sách, báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu sách, báo, tranh, ảnh, lịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 3;

b. Tịch thu và tiêu huỷ sách, báo, tranh, ảnh, lịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 2; khoản 3;

Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm đến 3 tháng đối với trường hợp tái phạm điểm b khoản 2.

Điều 12.- Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Khai man, dấu diếm phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch trong khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm;

b. Xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch vượt quá số lượng ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch không đúng danh mục ghi trong giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch nhằm mục đích kinh doanh mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

b. Xuất khẩu, nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng dưới 10 bản;

c. Xuất khẩu, nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực với số lượng dưới 10 bản.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;

b. Xuất khẩu, nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng trên 10 bản;

c. Xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d. Xuất khẩu, nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch có nội dung đồi truỵ , khiêu dâm, kích động bạo lực với lượng trên 10 bản nhưng chưa đến mức truy cức trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu văn hoá phẩm khai man, dấu diếm, xuất khẩu hoặc nhập khẩu vượt quá số lượng, không đúng danh mục, không có giấy phép, văn hoá phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a, b, khoản 3 và các điểm a, b khoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ văn hoá phẩm đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 3; các điểm c, d khoản 4.

MỤC 2: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 13.- Vi phạm nếp sống văn minh trong hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng.

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá tại nơi cộng cộng từ sau 24 giờ đến 5 giờ trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

b. Tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ca nhạc, vũ trường, chiếu phim, chiếu băng đĩa hình, karaoke gây ồn quá mức quy định;

c. Say rượu tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke, nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.

2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu gợi tình dục tại vũ trường, điểm karaoke, nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.

Điều 14.- Vi phạm các quy định về điều kiện của nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ ánh sáng theo quy định tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không bảo đảm đủ diện tích của vũ trường, của nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke theo quy định;

b. Không lắp kính hoặc lắp kính mà bên ngoài không nhìn thấy rõ toàn bộ phòng hát karaoke;

c. Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay vật khác có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm hoạt động karaoke hoặc tại nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

Tịch thu và tiêu huỷ tranh, ảnh, lịch hay vật khác đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2.

Điều 15.- Vi phạm các quy định về hoạt động vũ trường, karaoke.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Người say rượu vào vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke;

b. Cho thuê, cho mượn địa điểm làm vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, hoạt động karaoke mà không giám sát để xảy ra hoạt động mại dâm, nghiện hút ma tuý, đánh bạc;

c. Sử dụng vũ nữ mà không đăng ký danh sách với cơ quan Công an có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Hoạt động vũ trường, karaoke quá giờ được phép;

b. Lưu hành phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc hoặc biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa chưa được phép lưu hành tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke;

c. Tắt đèn tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke khi đang hoạt động.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b. Chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke;

c. Sử dụng vũ nữ làm vịêc tại vũ trường mà không ký kết hợp đồng lao động.

4. Phạt tiền từ 5.000.000. đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không có giấy phép;

b. Lưu hành băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke;

c. Lưu hành băng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke;

b. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 và điểm b khoản 5;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; các điểm b, c khoản 4; khoản 5;

Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đến 6 tháng đối với người biểu diễn có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5.

Tước quyền sử dụng giấy phép đến 3 tháng đối với trường hợp tái phạm điểm a khoản 3.

Điều 16.- Vi phạm các quy định về hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ca nhạc tại nơi công cộng.

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi cho trẻ em dưới 16 tuổi vào rạp chiếu phim, nơi chiếu băng hình để xem phim cấm trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Cho thuê, cho mượn địa điểm làm nơi tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật mà để xảy ra hoạt động mại dâm, nghiện hút, tiêm chích ma tuý, đánh bạc;

b. Phát hành vé quá số ghế hoặc quá sức chứa tại nơi tổ chức văn hoá - nghệ thuật.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho các đoàn, nhóm nghệ thuật hoặc nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn tại nơi công cộng mà không có giấy phép do cơ quan quản lý Nhà nước về Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động văn hoá nghệ thuật mà không có giấy phép do cơ quan quản lý Nhà nước về Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền cấp.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hành băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá - nghệ thuật;

b. Lưu hành băng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá - nghệ thuật.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật;

b. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật.

7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; điểm a khoản 6;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 5; điểm b khoản 6;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6;

d. Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đến 6 tháng đối với diễn viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6.

Điều 17.- Dung túng, bao che cho các tệ nạn xã hội tại nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng.

Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi dung túng, bao che cho các hoạt động có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, hoạt động mại dâm, sử dụng ma tuý, kích động bạo lực, đánh bạc hoặc "cá độ" được thua bằng tiền hoặc hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke, nơi hoạt động văn hoá nghệ thuật.

MỤC 3: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 18.- Xử phạt hành vi mua dâm, bán dâm, chứa và môi giới mại dâm.

1. Người có hành vi mua dâm, bán dâm thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tại Điều 4 của Nghị định số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

Người có hành vi mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Đối với người có hành vi bán dâm thường xuyên đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục nhiều lần mà vẫn không chịu sửa chữa, thì Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào Cơ sở chữa bệnh; nếu là người chưa thành niên thì đưa vào Trường giáo dưỡng.

3. Thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở chữa bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi môi giới mại dâm nhưng không thường xuyên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi môi giới mại dâm có tính chất thường xuyên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chứa mại dâm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 19.- Xử phạt hành vi sử dụng, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển ma tuý.

1. Người có hành vi sử dụng ma tuý dưới mọi hình thức thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

Người có hành vi sử dụng ma tuý nhưng chưa đến mức nghiện, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Đối với người nghiện ma tuý đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục nhiều lần mà không chịu sửa chữa, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào Cơ sở chữa bệnh; nếu là người chưa thành niên thì đưa vào Trường giáo dưỡng.

3. Thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở chữa bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Người sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

Tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 4.

Điều 20.- Xử phạt hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các ô số đề, bảng đề.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi đánh bạc sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Đánh bạc dưới các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác được, thua bằng tiền, hiện vật;

b. Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử hoặc dưới các hình thức “cá độ” khác;

c. Cá cược ăn tiền dưới mọi hình thức trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d. Bán thơ đề, ghi đề thuê để hưởng hoả hồng.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b. Làm bảo vệ tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác hoặc che dấu việc đánh bạc;

c. Làm thơ đề.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức đánh bạc sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc;

b. Dùng nhà của mình hoặc địa điểm khác để chứa bạc, gá bạc;

c. Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử hoặc tổ chức các loại chơi “cá độ” dưới bất cứ hình thức nào để đánh bạc;

d. Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức đánh đề sau đây trong phạm vi phường, xã, thị trấn, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Làm chủ đề;

b. Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh đề;

c. Tổ chức mạng lưới bán đề.

6. Người tổ chức đánh đề trong phạm vi liên quận, huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh, liên tỉnh hoặc tổ chức đánh đề với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 của Bộ Luật Hình sự.

7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu tiền do vi phạm mà có, tang vật, phương tiện vi phạm đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a khoản 3; các điểm c, d khoản 4; khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ thơ đề quy định tại điểm c khoản 3.

Điều 21.- Vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội trong dịch vụ xoa bóp.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trị liệu;

b. Hành nghề xoa bóp mà không có giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trị liệu hoặc sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ của người khác.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người không có giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trị liệu để hành nghề xoa bóp.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp cho cơ sở khác hoặc sử dụng giấy chứng nhận của cơ sở khác để hoạt động dịch vụ xoa bóp.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dịch vụ xoa bóp mà không có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại điều này:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trị liệu, giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3.

Điều 22.- Vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội trong hoạt động của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không đánh số thứ tự các phòng của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống phù hợp với sơ đồ đã đăng ký;

b. Treo, trưng bày tranh, ảnh có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

c. Không thực hiện việc đăng ký lưu trú đối với khách tại cơ sở của mình;

d. Không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định đối với khách nghỉ tại cơ sở lưu trú;

đ. Khoá, chốt cửa phía trong phòng ăn, phòng giải khát của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống vào lúc đang có khách;

e. Dùng đèn mờ hoặc không bảo đảm đủ ánh sáng theo quy định tại phòng ăn, phòng giải khát, phòng vui chơi, giải trí của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

g. Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu gợi tình dục tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

h. Không đăng ký danh sách tiếp viên, nhân viên với cơ quan Công an có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiếp viên, nhân viên làm việc tại cơ sở lưu trú nhà hàng ăn uống mà không ký kết hợp đồng lao động.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hành băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

b. Lưu hành băng đĩa nhạc có nội đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

b. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; điểm a khoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ tranh, ảnh, phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm b khoản 3; điểm b khoản 4;

c. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4.

Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đến 6 tháng đối với người biểu diễn có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4.

6. Đối với cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống quốc doanh mà vi phạm thì ngoài việc bị phạt tiền, tịch thu tang vật vi phạm, người phụ trách cơ sở, nhà hàng còn phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 23.- Dung túng, bao che, lôi kéo, chứa chấp các tệ nạn xã hội.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với giám đốc khách sạn, chủ khách sạn, nhà khách, nhà hàng, quán trọ, nhà nghỉ, cơ sở xoa bóp mà bao che hoặc do thiếu trách nhiệm để hành vi mại dâm, ma tuý, đánh bạc xảy ra trong cơ sở do mình quản lý.

Ngoài hình thức phạt tiền nói trên, cơ sở vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh; nếu là viên chức Nhà nước thì còn phải bị xử lý kỷ luật.

2. Thủ trưởng trực tiếp của người có hành vi mua dâm, bán dâm, sử dụng ma tuý, đánh bạc mà bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm; người có nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội mà dung túng, bao che hoặc không xử lý kịp thời để cho những hành vi này xảy ra trên địa bàn do mình quản lý thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

3. Giám đốc khách sạn, chủ khách sạn, nhà khách, nhà hàng, quán trọ, nhà nghỉ, cơ sở xoa bóp hoặc bất cứ người nào khác mà tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chứa mại, dụ dỗ hoặc dẫn dắt người mại dâm hoặc tổ chức dùng chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào mà không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 18; khoản 4 Điều 19; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 20 của Nghị định này thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các Điều 200, 202 và 203 của Bộ Luật Hình sự; trường hợp dụ dỗ hoặc chứa chấp người chưa thành niên hoạt động mại dâm, dùng ma tuý, đánh bạc thì phải bị truy cứu trách hình sự theo Điều 148 của Bộ luật Hình sự.

MỤC 4: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO VÀ VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 24.- Vi phạm các quy định về thủ tục xin phép quảng cáo.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng áp phích, tờ rời, tờ gấp không có giấy phép.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáo băng-rôn không có giấy phép;

b. Nhận vẽ, trình bày bảng, biển quảng cáo mà khách hàng chưa được cấp giấy phép quảng cáo.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không ghi số giấy phép, thời hạn quảng cáo hoặc tên chủ dịch vụ quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo;

b. Quảng cáo sản phẩm, hàng hoá hoặc giới thiệu hoạt đông của cơ sở mà không có giấy xác nhận, chứng nhận, đăng ký hoặc duyệt của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành theo quy định.

4. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáo dược liệu, dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cấ y tế và những hoạt động y tế mà chưa được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt;

b. Quảng cáo bằng bảng, biển quảng cáo quá thời hạn quy định trong giấy phép;

c. Quảng cáo trên xuất bản phẩm, trên các phương tiện giao thông mà không có giấy phép.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng giấy phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ quảng cáo, thực hiện quảng cáo.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanh dịch vụ quảng cáo không có giấy phép;

b. Hoạt động dịch vụ hợp tác quảng cáo với cá nhân, tổ chức nước ngoài mà không có hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c. Quảng cáo không có giấy phép tại nơi hoạt động văn hoá nghệ thuật;

d. Treo, dựng, đặt bảng, biển quảng cáo không có giấy phép.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt Nam hoặc thực hiện quảng cáo mà không ký kết hợp đồng với người làm dịch vụ quảng cáo của Việt Nam .

8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5;

b. Buộc tháo dỡ băng-rôn, áp-phich, tờ rời, tờ gấp hoặc bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a, khoản 2; các điểm b, c khoản 4; điểm d khoản 6; khoản 7.

Điều 25.- Vi phạm các quy định về hình thức, phương thức quảng cáo.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 50.000 đối với hành vi dùng âm thanh quá âm lượng quy định để quảng cáo từ 23 giờ đến 5 giờ.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi quảng trên bảng, biển quảng cáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/1m2 vượt quá, 1 lần quá, 1 ngày vượt quá hoặc 1% vượt quá đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo vượt quá diện tích (m2) quy định trong giấy phép;

b. Quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số lần cho phép trong một ngày hoặc vượt quá thời lượng (%) cho phép;

c. Quảng cáo trên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số ngày cho phép trong một đợt;

d. Quảng cáo trên báo in vượt quá diện tích (%) cho phép.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau đây:

a. Sửa đổi hình thức bảng, biển quảng cáo so với mẫu quy định trong giấy phép;

b. Quảng cáo không rõ tên, loại hàng hoá, sản phẩm, hoạt động được phép quảng cáo mà chỉ nêu tên hiệu, tên hãng chung chung;

c. Quảng cáo trên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vi phạm khoảng cách tối thiểu (5 ngày) giữa hai đợt quảng cáo.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáo trên trang nhất của báo ngày, báo tuần, báo tháng hoặc trên bìa một của tạp chí, đặc san, số phụ;

b. Kinh doanh loại hàng hoá được quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.

c. Quảng cáo xen lẫn trong nội tin, bài hoặc xen kẽ trong chương trình thời sự, chương trình chuyên đề trên đài phát thanh, đài truyền hình trừ các chương trình tiếp âm, tiếp sóng trực tiếp của nước ngoài.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh Lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca làm nền cho trình bày quảng cáo.

8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu hàng hoá đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 5; khoản 6;

b. Buộc tháo dỡ bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a khoản 3; các điểm a, b khoản 4 và khoản 7.

Điều 26.- Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí, phạm vi quảng cáo.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 10.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng áp-phích, tờ rời, tờ gấp không đúng nơi quy định trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với quảng cáo bằng băng-rôn không đúng nơi quy định trong giấy phép.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Treo, dựng, đặt biển, bảng quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép.

b. Treo, dựng, đặt biển, bảng quảng cáo trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông, gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo tại địa điểm cấm quảng cáo.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề, địa bàn hoạt động quy định trong giấy phép.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo trong trường hợp tái phạm khoản 5;

b. Buộc tháo dỡ băng-rôn, áp-phích, tờ rời, tờ gấp hoặc bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4.

Điều 27.-Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo .

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng tranh, ảnh, áp-phích, tờ rời, tờ gấp, dù che, xe đẩy, thùng hàng để quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chào hàng, giới thiệu hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo;

b. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên biển hiệu;

c. Quảng cáo nội dung cho báo chí, xuất bản phẩm hoặc tác phẩm nghệ thuật chưa được cấp giấy phép xuất bản, chưa được phép phát hành, phổ biến hoặc công diễn.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi làm sai lệch nội dung bảng, biển quảng cáo đã duyệt trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáo sai sự thật, sai chất lượng hàng hoá đã đăng ký;

b. Quảng cáo có nội dung làm giảm uy tín, chất lượng hàng hoá của tổ chức, cá nhân khác.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo, trên phương tiện giao thông hoặc ở nơi hoạt động văn hoá công cộng;

b. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình, xuất bản phẩm, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu hàng hoá, sản phẩm đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2;

b. Buộc tháo dỡ bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm a khoản 5;

c. Buộc bồi thường thiệt hại thực tế nhưng không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường phải được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Điều 28.- Vi phạm các quy định về viết, đặt biển hiệu.

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Treo, đặt biển hiệu không gắn với trụ sở của cơ quan, tổ chức, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, cửa hiệu có biển hiệu;

b. Không ghi đầy đủ hoặc viết tắt tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu.

2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Thể hiện không đầy đủ nội dung theo quy định trên biển hiệu;

b. Không sử dụng tên gọi, chữ viết bằng tiếng Việt trên biển hiệu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công ty của Việt nam mà chỉ sử dụng tên gọi, chữ viết bằng tiếng nước ngoài;

c. Thể hiện tên gọi và chữ viết bằng tiếng nước ngoài trên biển hiệu mà có màu sắc, ánh sáng nổi bật hơn tên gọi, chữ viết bằng tiếng Việt;

d. Biển hiệu của các tổ chức kinh tế có tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên bằng tiếng nước ngoài mà thể hiện phía trên tên bằng tiếng Việt hoặc có kích thước to hơn tên bằng tiếng Việt;

đ. Biển hiệu có kèm nội dung quảng cáo.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 29.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.

Điều 30.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Văn hoá - Thông tin.

Lực lượng thanh tra chuyên ngành Văn hoá - Thông tin có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá được quy định tại Nghị định này.

Điều 31.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát.

Lực lượng Cảnh sát nhân dân có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 29 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm trong hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá liên quan đến trật tự an toàn xã hội thuộc phạm vi thẩm quyền của mình được quy định tại Nghị định này.

Điều 32.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.

Lực lượng Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 33 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch và hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống được quy định tại Nghị định này.

Điều 33.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Hải quan.

Lực lượng Biên phòng, Hải quan có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 29 và Điều 30 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động quản lý xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch được quy định tại nghị định này.

Điều 34.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra chuyên ngành Y tế.

Lực lượng Thanh tra chuyên ngành Y tế có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 của Pháp Lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động dịch vụ xoa bóp, quảng cáo dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những hoạt động y tế chưa được cơ quan Y tế có thẩm quyền duyệt được quy định tại Nghị định này.

Điều 35.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Lao động.

Lực lượng Thanh tra chuyên ngành Lao động có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi sử dụng lao động mà không ký hợp đồng lao động được quy định tại Nghị định này.

Điều 36.- Thu, nộp tiền phạt.

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội mà bị phạt tiền thì phải nộp tiền tại nơi quy định; trong trường hợp không nộp tiền đúng thời hạn quy định thì bị cưỡng chế thi hành.

Nghiêm cấm người xử phạt thu tiền phạt tại chỗ.

Điều 37.- Tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống tệ nạn xã hội, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng thủ tục quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và những quy định sau đây:

a. Đối với tang vật vi phạm hành chính là phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm không có vi phạm về nội dung và phương tiện vi phạm thì người ra quyết định tịch thu phải chuyển cho cơ quan tài chính cùng cấp để tổ chức Hội đồng định giá (trong đó đại diện cơ quan Văn hoá - Thông tin là thành viên bắt buộc) và bán đấu giá.

b. Đối với tang vật vi phạm hành chính là băng hình không dán nhãn, hoặc dán nhãn giả, phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm chưa được phép lưu hành thì người ra quyết định tịch thu phải chuyển cho cơ quan Văn hoá - Thông tin cùng cấp để tiến hành việc giám định; trường hợp phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm sau khi giám định kết luận không có vi phạm về nội dung, có thể lưu hành được thì giao cho cơ quan Tài chính cùng cấp để tổ chức Hội đồng định giá và bán đấu giá theo quy định tại điểm a Điều này; trường hợp phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm sau khi giám định kết luận có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì cơ quan Văn hoá - Thông tin tiến hành việc tiêu huỷ theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.

c. Đối với phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi thì người ra quyết định tịch thu phải chuyển giao cho cơ quan Văn hoá - Thông tin để xử lý theo thẩm quyền.

d. Mọi trường hợp chuyển giao và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b và c của Điều này đều phải lập thành biên bản có ký xác nhận của các bên hữu quan.

Điều 38.- Tiêu huỷ tang vật vi phạm hành chính.

1. Đối với tang vật là phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm mà rõ ràng có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì người ra quyết định xử phạt quyết định việc tiêu huỷ theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiêu huỷ.

2. Đối với tang vật là phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm mà về nội dung có dấu hiệu đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển cho cơ quan Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền để tổ chức giám định; nếu sau khi giám định mà kết luận tang vật có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì cơ quan Văn hoá - Thông tin đó tổ chức việc thiêu huỷ.

Trường hợp phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm sau khi giám định mà kết luận là không có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì phải chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp để tổ chức Hội đồng định giá và bán đấu giá theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

3. Khi tiến hành tiêu huỷ phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì cơ quan áp dụng biện pháp này phải thành lập hội đồng xử lý với thành phần gồm có đại diện cơ quan Văn hoá - Thông tin, cơ quan công an, cơ quan tài chính và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan chứng kiến việc tiêu huỷ.

Việc tiêu huỷ phải được lập thành văn bản có ký xác nhận của các thành viên Hội đồng xử lý.

4. Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể thủ tục tiêu huỷ quy định tại Điều này.

Điều 39.- Khiếu nại, tố cáo.

1. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống tệ nạn xã hội quy định tại Nghị định này hoặc tố cáo những vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại với người đã ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

3. Trình tự thủ tục khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội được áp dụng theo quy định tại các Điều 87, 88 và 90 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1996.

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 41.- Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thi hành Nghị định này.

Điều 42.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nhiệm vụ này.

 


   
   
 

Babylonlaw-Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008 TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 569/TTr-SXD ngày 01/7/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phân cấp quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế quyết định số 186/2007/QĐ-UBND ngày 23/3/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

   

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh đối với các công tác sau:

a) Quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b) Công tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân (trong nước và ngoài nước) có liên quan đến công tác quản lý quy hoạch xây dựng hoặc có nhu cầu sử dụng đất (kể cả mặt nước) để quy hoạch, xây dựng, đầu tư khai thác hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng

Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh về việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng liên quan đến các lĩnh vực quản lý khác theo quy định pháp luật và nội dung quy định này.

UBND các huyện thị (gọi tắt là cấp huyện) quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý; UBND các phường, xã và thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trực tiếp quản lý quy hoạch xây dựng của địa phương mình.

Các cơ quan được phân cấp nêu trên chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý quy hoạch được giao theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Một số quy định chung

Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để UBND các cấp quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.

1. Quy hoạch xây dựng gồm ba loại sau:

Quy hoạch xây dựng vùng.

Quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm:

+Quy hoạch chung xây dựng đô thị (có thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị);

+Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (có thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị).

Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

2. Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...); các khu chức năng khác thuộc khu đô thị mới … Lập quy hoạch theo quy định của quy hoạch xây dựng đô thị; Các khu chức năng khác ngoài đô thị kể trên nếu có quy mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

Sở Xây dựng hướng dẫn lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

3. Quy hoạch xây dựng mang tính dự báo 05, 10 năm hoặc dài hơn, do đó khi xuất hiện các yếu tố tác động làm thay đổi các dự báo thì cần phải tiến hành điều chỉnh quy hoạch. Mặt khác, việc triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng trên thực tế có nhiều lý do tác động chưa làm được, cần thường xuyên rà soát khắc phục tình trạng quy hoạch, dự án bị coi là “treo”.

Riêng đối với Quy hoạch chi tiết các khu vực xây dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, nếu sau 03 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng vẫn chưa triển khai được, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phải có kế hoạch và biện pháp khắc phục cụ thể, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện và thông báo, giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết, thực hiện.

4. Các nội dung quy định khác chưa đề cập đến trong bản quy định này như Nhiệm vụ và Điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng, điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ, căn cứ, nội dung các loại đồ án quy hoạch xây dựng … Thực hiện theo các quy định của Luật Xây dựng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành năm 2008, Nghị định 08/2008/NĐ-CP, Thông tư 07/2008/TT-BXD, Quyết định 03/2008/QĐ-BXD và các văn bản pháp luật liên quan.

5. Quy cách hồ sơ; thành phần hồ sơ; nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 và quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.

6. Hiện nay theo quy định tại Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, việc lập quy hoạch xây dựng bao gồm 02 bước:

a. Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng và trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

b. Lập đồ án quy hoạch xây dựng sau khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Đồ án quy hoạch xây dựng phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Khi lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt, nếu không làm thay đổi phạm vi, ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải lập lại nhiệm vụ quy hoạch.

Chương II

TRÁCH NHIỆM , QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, SỞ XÂY DỰNG

Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của UBND tỉnh

1. Công tác lập quy hoạch xây dựng:

a. Quy hoạch xây dựng vùng:

UBND tỉnh lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (kể cả điều chỉnh quy hoạch) trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

UBND tỉnh có ý kiến về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh do Bộ Xây dựng lập, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh không quá 03 tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức; Thời gian lập đồ án quy hoạch vùng không quá 18 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

b. Quy hoạch chung xây dựng đô thị:

UBND tỉnh có ý kiến về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng (kể cả điều chỉnh quy hoạch) các đô thị mới liên tỉnh, các khu công nghiệp cao, các khu kinh tế đặc thù do Bộ Xây dựng lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

UBND tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 và tỉ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan đến địa giới hành chính 02 huyện thị trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...); các khu chức năng khác thuộc khu đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính 01 tỉnh;

Đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi quy hoạch thuộc 02 tỉnh trở lên thì UBND các tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức lập quy hoạch chi tiết;

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 02 tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức. Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 không quá 09 tháng, quy hoạch chi tiết 1/500 theo yêu cầu của đồ án kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

2. Trình duyệt quy hoạch xây dựng:

a. Đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính 02 tỉnh trở lên thì UBND các tỉnh có liên quan đồng trình Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 và 1/500;

b. Trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt.

3. Phê duyệt quy hoạch xây dựng:

a. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng (kể cả điều chỉnh quy hoạch) vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh: Vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch …

b. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị hiện trạng đang là loại 4 và loại 5, đô thị mới có số dân tương đương loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;

c. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 và 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan đến địa giới hành chính 02 huyện thị trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha; các khu chức năng thuộc khu đô thị mới; các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt;

d. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 và 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính 01 tỉnh phải có thỏa thuận của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt;

Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, phê duyệt đồ án quy hoạch vùng mỗi loại không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phê duyệt nhiệm vụ, phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng mỗi loại không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phê duyệt nhiệm vụ, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng mỗi loại không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chức năng khác (vùng công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, vùng lãnh thổ dọc theo các trục tuyến giao thông); Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng vùng nêu trên.

Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực của quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng phải tiến hành công bố quy hoạch xây dựng.

Nội dung công bố theo quy định tại mục I phần VII của Thông tư 07/2008/TT-BXD và hướng dẫn của Sở Xây dựng.

5. Ban hành các quy định về quản lý kiến trúc để quản lý việc xây dựng theo thiết kế đô thị được duyệt.

6. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

7. Ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.

8. Tùy theo tính chất quy mô của từng đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt, UBND tỉnh có thể tổ chức hoặc không tổ chức Hội đồng thẩm định quy hoạch.

Nếu tổ chức Hội đồng thẩm định quy hoạch thì UBND tỉnh phê duyệt quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch.

9. Công tác lưu trữ hồ sơ quy hoạch:

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại UBND tỉnh gồm:

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

10. Khi thực hiện việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Xây dựng về nội dung điều chỉnh.

Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng là sự thay đổi một hoặc một số trong các nội dung về chức năng, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,... của một hoặc vài khu vực nhưng không làm thay đổi các định hướng phát triển lớn về kinh tế - xã hội, bố cục không gian kiến trúc, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chính đã được xác định tại quy hoạch xây dựng trước.

Điều 5. Sở Xây dựng

1. Lập quy hoạch xây dựng:

Tiến hành tổ chức lập quy hoạch xây dựng các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo ủy quyền của UBND tỉnh.

2. Thẩm định quy hoạch:

Sở Xây dựng thẩm định các nhiệm vụ quy hoạch xây dựng và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

Thời gian thẩm định nhiệm vụ, thẩm định đồ án quy hoạch vùng mỗi loại là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian thẩm định nhiệm vụ, thẩm định đồ án quy hoạch chung và chi tiết xây dựng mỗi loại là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trình duyệt quy hoạch:

Trình UBND tỉnh phê duyệt các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

Đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc Bộ Xây dựng phê duyệt, Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu lập tờ trình cho UBND tỉnh trình Chính phủ và Bộ Xây dựng phê duyệt.

4. Sở Xây dựng tiếp nhận và cấp chứng chỉ quy hoạch (đối với vùng có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt) và văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (đối với vùng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt) theo thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết của UBND tỉnh.

Sở Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch và văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch trên địa bàn tỉnh.

5. Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ quy hoạch:

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại Sở Xây dựng gồm:

a. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

b. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

6. Tuân thủ quy hoạch được duyệt:

Khi xem xét thẩm định các dự án đầu tư các tuyến cấp thoát nước, điện chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy hoạch chuyên ngành về cấp thoát nước, cấp điện đô thị, quy hoạch điện chiếu sáng đô thị (nếu có); phải xác định cụ thể hướng tuyến ống trên bản đồ tỷ lệ 1/2000 đến 1/500 và tiết diện đường ống, mương cống thoát nước cùng các yêu cầu khác. Trong trường hợp đi chung trên cùng mặt cắt đường phải tuân thủ quy cách bố trí tổng hợp hạ tầng kỹ thuật chung của mặt cắt đường;

Đối với các tuyến đường trồng cây xanh mới phải xem xét việc tuân thủ chủng loại cây xanh, quy cách trồng theo đồ án quy hoạch chi tiết và dự án được duyệt. Khi tiến hành cải tạo các tuyến đường phải xem xét kỹ các giải pháp để bảo vệ cây xanh có giá trị. Việc trồng cây xanh trên vĩa hè các tuyến đường phải tuân thủ quy cách bố trí tổng hợp hạ tầng kỹ thuật chung của mặt cắt đường;

Về môi trường: Việc phát triển hệ thống vệ sinh môi trường đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành. Đối với quy hoạch khu dân cư mới hoặc cải tạo mở rộng đều phải bố trí mạng lưới thu gom rác hợp lý, quy hoạch vị trí các điểm đặt thùng bỏ rác di động phù hợp trong khu dân cư. Việc bố trí mạng lưới thu gom xử lý rác, nhà vệ sinh công cộng phù hợp với quy hoạch được duyệt và bảo đảm yêu cầu cảnh quan kiến trúc đô thị.

7. Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh trong việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch.

Điều 6. UBND cấp huyện

1. Công tác lập quy hoạch xây dựng:

a. Đối với quy hoạch chung xây dựng (kể cả điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng):

UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng thị xã (loại 4), thị trấn (loại 5) trên địa bàn;

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng không quá 03 tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức;

Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

b. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng (kể cả điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng):

UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng thuộc thị xã, thị trấn; Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 đối với các khu chức năng thuộc thị xã, thị trấn trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh được quy định tại tiết c điểm 1 Điều 4 của bản quy định này;

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 02 tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức; Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết không quá 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

2. Trình duyệt quy hoạch:

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng các thị xã, thị trấn;

3. Phê duyệt quy hoạch xây dựng: thuộc thẩm quyền của UBND huyện thị bao gồm:

a. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 và 1/500 đối với các khu chức năng của thị xã, thị trấn; quy hoạch chi tiết xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (trừ các QHCTXD đô thị quy định tại thẩm quyền lập QHCTXD của UBND tỉnh);

b. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc thị xã; Trước khi phê duyệt, UBND Thị xã phải xin ý kiến của UBND tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng; Thời gian trả lời ý kiến của Sở Xây dựng và UBND tỉnh không quá 20 ngày làm việc;

c. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư,...thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thủy điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...); Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung: phê duyệt sau khi có có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng, thời gian thỏa thuận với Sở Xây dựng không quá 20 ngày làm việc;

Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 30 ngày làm việc mỗi loại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phê duyệt nhiệm vụ, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn mỗi loại không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .

4. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng:

a. Khi lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị:

UBND cấp huyện kết hợp tư vấn quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến của các tổ chức, cơ quan liên quan bằng văn bản đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

b. Khi lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

UBND cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến tổ chức, cá nhân về nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thông qua đại diện tổ dân phố và UBND cấp xã trong khu vực quy hoạch bằng văn bản hoặc tổ chức các cuộc họp theo quy định.

5. Ban hành quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt.

6. Công bố quy hoạch xây dựng:

a. Công bố quy hoạch vùng:

Giao UBND cấp huyện trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

b. Công bố quy hoạch chung xây dựng đô thị:

UBND cấp huyện trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng chung xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính mình quản lý.

c. Công bố quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền cấp huyện phê duyệt:

Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực của quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng phải tiến hành công bố quy hoạch xây dựng.

7. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

8. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng khi có yêu cầu.

Tổ chức cấp chứng chỉ quy hoạch (đối với khu vực có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt) và Văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (đối với vùng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt) theo thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết của UBND huyện.

9. UBND huyện thị soạn thảo các quy định về quản lý kiến trúc để quản lý việc xây dựng trên cơ sở thiết kế đô thị được duyệt trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi ban hành thực hiện, thời gian phê duyệt không quá 30 ngày làm việc.

10. Khi thực hiện việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh. Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh trước khi có ý kiến với huyện thị.

Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng là sự thay đổi một hoặc một số trong các nội dung về chức năng, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,... của một hoặc vài khu vực nhưng không làm thay đổi các định hướng phát triển lớn về kinh tế - xã hội, bố cục không gian kiến trúc, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chính đã được xác định tại quy hoạch xây dựng trước.

11. Kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn có đủ năng lực lập và quản lý quy hoạch xây dựng.

12. Thường xuyên rà soát quy hoạch xây dựng trên địa bàn để kịp thời điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

13. Trước 30/11 hàng năm, có kế hoạch lập quy hoạch xây dựng và dự toán chi phí quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng theo đúng kế hoạch và dự toán được duyệt của tỉnh và huyện.

14. Lập kế hoạch cụ thể thực hiện các đồ án quy hoạch được duyệt.

15. Kiểm tra, thanh tra giải quyết hoặc đề nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

16. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân biết và thực hiện pháp luật về quy hoạch xây dựng.

17. Thực hiện xử phạt hành chính các hoạt động xây dựng không tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được duyệt; tổ chức cưỡng chế các công trình xây dựng trái quy hoạch, xây dựng không phép, sai giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật.

18. Chỉ đạo Phòng Tài chính có trách nhiệm lập kế hoạch phân khai vốn quy hoạch trên địa bàn, thực hiện cấp phát, thanh quyết toán vốn quy hoạch theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính.

19. Báo cáo gửi Sở Xây dựng bằng văn bản theo định kỳ 06 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

20. Tùy theo tính chất quy mô của từng đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp huyện có thể tổ chức hoặc không tổ chức Hội đồng thẩm định quy hoạch.

Nếu tổ chức Hội đồng thẩm định quy hoạch thì UBND cấp huyện phê duyệt quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch (theo hướng dẫn của Sở Xây dựng).

21. Công tác lưu trữ hồ sơ quy hoạch:

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại UBND huyện thị gồm:

a. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

b. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 7. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện:

Là phòng Quản lý đô thị đối thị xã, phòng Công thương đối với các huyện có trách nhiệm:

1. Thẩm định quy hoạch:

Các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện;

Thời gian thẩm định nhiệm vụ, thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng mỗi loại là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thẩm định nhiệm vụ, thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng, thẩm định đồ án quy hoạch điểm dân cư nông thôn mỗi loại là 30 ngày làm việc.

Tùy tình hình địa phương, trường hợp phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, phòng Công thương đối với các huyện, nếu không bố trí cán bộ đủ năng lực thì trước mắt có thể thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thẩm định. Phí thẩm định theo quy định tại quyết định 06/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Về lâu dài UBND huyện thị bổ sung cán bộ có năng lực (ít nhất có 1 kiến trúc sư) để thực hiện công tác quản lý và thẩm định quy hoạch.

2. Trình duyệt quy hoạch:

Trình UBND huyện phê duyệt các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện.

3. Tham mưu cho UBND cấp huyện trong công tác liên quan đến quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

4. Thực hiện cấp Chứng chỉ quy hoạch xây dựng (đối với khu vực có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt) hoặc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt) theo hướng dẫn của Sở Xây dựng và cung cấp các thông tin quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do UBND cấp huyện là cấp thẩm quyền phê duyệt. Thời gian cung cấp thông tin quy hoạch khi có yêu cầu bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi có yêu cầu.

5. Lập kế hoạch và dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Tài chính và tham mưu UBND huyện, thị triển khai thực hiện kế hoạch.

6. Công tác lưu trữ hồ sơ quy hoạch:

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại cơ quan quản lý nhà đất huyện thị gồm:

- Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

- Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

7. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện bằng văn bản theo định kỳ 06 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

8. Tham mưu UBND cấp huyện trong việc thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch.

Điều 8. UBND cấp xã

1. UBND cấp xã lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trình HĐND cùng cấp thông qua và trình UBND cấp huyện phê duyệt trong thời gian không quá 06 tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức.

2. UBND cấp xã thực hiện công bố quy hoạch xây dựng theo chỉ đạo của UBND cấp huyện. UBND cấp xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn.

Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực của quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng phải tiến hành công bố quy hoạch xây dựng.

3. UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý và có trách nhiệm bảo vệ an toàn toàn bộ các mốc giới thực địa trên địa bàn cấp xã quản lý.

4. Quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên cơ sở Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn do UBND cấp huyện ký ban hành.

5. Công tác lưu trữ hồ sơ quy hoạch:

Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại UBND xã gồm:

- Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến xã;

- Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan trực tiếp đến xã;

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ QUY HOẠCH

Điều 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trình UBND tỉnh kế hoạch vốn ngân sách hàng năm cho công tác lập quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung xây dựng đô thị; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/500 (không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh);

Ý kiến về sự phù hợp quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh của các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.

Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường

Việc quản lý đất đai phải tuân thủ theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện chức năng quản lý đất đai và môi trường. Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo quy hoạch xây dựng được duyệt.

Tổ chức giao mốc cao độ quốc gia vùng quy hoạch cho cơ quan quản lý quy hoạch làm cơ sở cho công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 11. Sở Giao thông vận tải

Trong công tác quản lý ngành, khi xem xét thẩm định và quản lý các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ các đồ án quy hoạch chung và chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và xác định cụ thể hướng tuyến trên bản đồ quy hoạch, mặt cắt tuyến để bảo đảm việc xây dựng các tuyến giao thông theo đúng với hướng tuyến và mặt cắt theo quy hoạch giao thông của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt. Trước khi tiến hành thiết kế phải có số liệu tổng hợp đầy đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như: Đường dây, đường ống, cây xanh, trụ điện.

Đối với các tuyến giao thông nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 hay 1/500, về nguyên tắc phải tuân thủ tọa độ, cốt nền quy hoạch, hướng tuyến trong đồ án quy hoạch xây dựng. Trong quá trình thiết kế nếu thấy cần thiết điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và yêu cầu kỹ thuật thì phải trao đổi thống nhất với Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để có những đề xuất điều chỉnh cho phù hợp.

Có kế hoạch và chủ động phối hợp với UBND huyện, thị, các đơn vị liên quan như Điện lực, thông tin truyền thông, cấp thoát nước … Tổ chức thực hiện công trình giao thông đồng bộ theo quy hoạch xây dựng hoặc dự án được duyệt.

Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, căn cứ vào quy định quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện, vào các quy hoạch ngành xây dựng, sử dụng đất, giao thông, môi trường, công nghiệp … Để xem xét, phối hợp thực hiện đồng bộ.

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông

Trong công tác quản lý ngành, khi xem xét thẩm định và quản lý các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo các đường dây, trạm thông tin liên lạc … Đều phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

Trường hợp hướng tuyến đi trên mặt cắt đường phải tuân thủ bố trí đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chung của mặt cắt đường.

Có kế hoạch và chủ động phối hợp với UBND huyện thị, các đơn vị liên quan như Điện lực, Giao thông, cấp thoát nước … Tổ chức thực hiện công trình giao thông đồng bộ theo quy hoạch xây dựng hoặc dự án được duyệt.

Đối với khu vực chưa có quy hoạch được duyệt, căn cứ vào quy định quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện, vào các quy hoạch ngành xây dựng, sử dụng đất, giao thông, môi trường, công nghiệp … Để xem xét, phối hợp thực hiện đồng bộ.

Điều 13. Sở Công thương

Trong công tác quản lý ngành, khi xem xét thẩm định và quản lý các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo các đường dây cao thế và hạ thế, trạm biến áp và đường dây … Đều phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

Trường hợp hướng tuyến đi trên mặt cắt đường phải tuân thủ bố trí đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chung của mặt cắt đường.

Có kế hoạch và chủ động phối hợp với UBND huyện, thị, các đơn vị liên quan như giao thông, thông tin truyền thông, cấp thoát nước … Tổ chức thực hiện công trình giao thông đồng bộ theo quy hoạch xây dựng hoặc dự án được duyệt.

Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, căn cứ vào quy định quản lý quy hoạch xây dựng của UBND cấp huyện, vào các quy hoạch ngành xây dựng, sử dụng đất, giao thông, môi trường, công nghiệp … Để xem xét, phối hợp thực hiện đồng bộ.

Điều 14. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

Khi xem xét cấp giấy phép quảng cáo, bố trí panô, tượng nơi công cộng trong đô thị thì phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch quảng cáo của tỉnh về vị trí, hình thức kiến trúc và an toàn công trình.

Đối với khu vực chưa có quy hoạch được duyệt, căn cứ vào quy định quản lý quy hoạch của UBND cấp huyện, vào các quy hoạch ngành xây dựng, sử dụng đất, giao thông, môi trường, công nghiệp … Để xem xét, phối hợp thực hiện đồng bộ.

Điều 15. Sở Tài chính – Kho bạc Nhà nước

1. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối vốn ngân sách hàng năm cho công tác quy hoạch xây dựng theo kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt. Chủ trì hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng

3. Kho bạc Nhà nước thực hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán theo đúng chế độ quy định.

Điều 16. Công an Phòng cháy chữa cháy

1. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng đều phải có giải pháp thiết kế về phòng cháy chữa cháy phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng của khu vực và được công an PCCC thẩm tra, phê duyệt.

2. Các chủ đầu tư khi tiến hành xây dựng, lắp đặt hệ thống PCCC theo quy hoạch xây dựng được duyệt phải phối hợp với công an PCCC để kiểm tra việc bàn giao trên thực địa theo đúng quy định trước khi đưa vào sử dụng.

3. Đối với khu vực chưa có quy hoạch được duyệt, căn cứ vào quy định quản lý quy hoạch xây dựng của UBND cấp huyện, vào các quy hoạch ngành xây dựng, sử dụng đất, giao thông, môi trường, công nghiệp … Để xem xét, phối hợp thực hiện đồng bộ.

Điều 17. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (gọi tắt là Ban quản lý - BQL)

1. BQL có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch:

- Lập quy hoạch chung xây dựng: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu riêng biệt; hoặc khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác trong một đề án tổng thể thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì phải lập quy hoạch xây dựng chung trước khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu chức năng của khu kinh tế, gởi Sở Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 các khu chức năng không thuộc hình thức kinh doanh, gởi Sở Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt .

Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 các khu chức năng thuộc hình thức kinh doanh do các chủ đầu tư lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 theo quy định.

2. Ban quản lý quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch.

3. Khi lập các đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng và các ngành có liên quan.

4. Ban quản lý có trách nhiệm thực hiện quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch chung và chi tiết xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của UBND tỉnh; tổ chức cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cấp giấy sở hữu công trình cho các tổ chức liên quan trong phạm vi mình quản lý theo hướng dẫn và ủy quyền của UBND tỉnh.

Điều 18. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung:

1. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình quản lý theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.

2. Việc điều tra khảo sát phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thiệt hại khi thu hồi đất thực hiện quy hoạch được thực hiện ngay sau khi đồ án quy hoạch được duyệt (nếu khu đất quy hoạch chưa được bồi thường, giải tỏa).

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN THIẾT KẾ QUY HOẠCH

Điều 19. Tổ chức tư vấn

1. Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng - quy hoạch chung, lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với UBND các cấp để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp theo quy định.

2. Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức tư vấn có trách nhiệm báo cáo với cơ quan phê duyệt về kết quả lấy ý kiến, làm cơ sở cho việc quyết định lựa chọn phương án quy hoạch.

3. Nội dung bản vẽ thuyết minh của đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện đúng theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

4. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế đô thị của quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, 1/2000 phải lập mô hình trong thành phần hồ sơ quy hoạch theo quy định. Mô hình cần được công khai lấy ý kiến trước khi trình duyệt quy hoạch. Sau khi quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, hoàn chỉnh mô hình đúng nội dung được duyệt giao cho cơ quan có chức năng quản lý quy hoạch xây dựng sử dụng.

5. Tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ.

Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo UBND tỉnh.

2. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo về Sở Xây dựng để trình UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp và kịp thời.

 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội:  P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
              Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
              Fax: (84)-04.35562606 - Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Sài Gòn: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
                                                Hotline:093.222.567


   
   
 

Babylonlaw-Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND về việc kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2008 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 07/TTr-STTTT ngày 29 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

   

 

KẾ HOẠCH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2008 - 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 72 /2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10  năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH:

Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị khóa VIII về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố Hồ Chí minh giai đoạn 2007 - 2010;

Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh 5 năm giai đoạn 2006 - 2010.

II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC:

1. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố (giai đoạn 2005 - 2007):

1.1. Xây dựng và ban hành các văn bản quản lý nhà nước về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin:

- Thành phố đã đưa ra định hướng, mục tiêu và các dự án cụ thể để xây dựng Chính phủ điện tử giai đoạn 2005 - 2010.

Từ năm 2005, hàng năm Ủy ban nhân dân thành phố ra Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông từ nguồn ngân sách tập trung và nguồn kinh phí sự nghiệp để thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, như sau:

Tổng kinh phí năm 2005: 31.965 triệu đồng, trong đó nguồn kinh phí sự nghiệp 18.400 triệu đồng, nguồn kinh phí ngân sách tập trung 13.565 triệu đồng.

Tổng kinh phí năm 2006: 61.331 triệu đồng, trong đó nguồn kinh phí sự nghiệp 31.536 triệu đồng, nguồn kinh phí ngân sách tập trung 29.795 triệu đồng.

Tổng kinh phí năm 2007: 83.447 triệu đồng, trong đó nguồn kinh phí sự nghiệp 44.328 triệu đồng, nguồn kinh phí ngân sách tập trung 39.119 triệu đồng.

Tổng kinh phí năm 2008 (Đợt 1): 69.406 triệu đồng, trong đó nguồn kinh phí sự nghiệp 31.532 triệu đồng, nguồn kinh phí ngân sách tập trung 37.874 triệu đồng.

- Thành lập và ban hành Quy chế quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 4383/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2010 tại Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Ban hành Quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố.

1.2. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin:

a) Hạ tầng viễn thông - Internet:

- Hạ tầng và dịch vụ viễn thông, Internet tăng trưởng mạnh với tổng số thuê bao điện thoại đạt 14,3 triệu thuê bao, trong đó điện thoại cố định đạt hơn 1,7 triệu thuê bao, điện thoại di động đạt 12,6 triệu thuê bao, mật độ điện thoại 168 máy/100 dân (tính chung cho cả cố định và di động);

Số thuê bao Internet băng thông rộng ước đạt 500.000 thuê bao, tổng số thuê bao Internet dial up đạt 656.200 thuê bao. Dịch vụ truy nhập Internet qua truyền hình cáp có tốc độ tăng trưởng khá mạnh sau hơn 01 năm chính thức cung cấp dịch vụ ra thị trường đạt gần 45.000 thuê bao.

Tổng số cơ sở kinh doanh dịch vụ Internet công cộng đạt trên 4.574 điểm, số lượng thuê bao kênh thuê riêng đạt gần 9.394 thuê bao;

Số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet đã được cấp phép là 11, trong đó 05 doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet;

Có 22 doanh nghiệp đã được cấp phép cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet.

- Dịch vụ điện thoại Internet: hiện có 20 doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận cung cấp chính thức dịch vụ.

- Dịch vụ trò chơi trực tuyến: hiện có 8 doanh nghiệp và 20 trò chơi đã được Bộ xác nhận đủ điều kiện cung cấp chính thức.

- Đang triển khai và vận hành hệ thống mạng Metronet (mạng thông tin riêng của thành phố) phục vụ Chính phủ điện tử kết nối giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn thành phố. Đến nay đã hoàn tất đợt 1 kết nối hệ thống thông tin các cấp vào hệ thống mạng và hiện có 1 Sở, 3 quận và 36 điểm Megawan cấp phường/xã tham gia kết nối.

b) Hạ tầng Công nghệ thông tin: Hiện tại đã có 34 sở, ngành và 23 quận, huyện được đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo vận hành hệ thống tại các đơn vị, bao gồm:

- Máy trạm 5.181 bộ: trước năm 2005 đầu tư 4.040 bộ, đầu tư mới theo chương trình Chính phủ điện tử từ năm 2005 đến nay là 1.141 bộ;

- Server 277 bộ: trước năm 2005 đầu tư 127 bộ, đầu tư mới theo chương trình Chính phủ điện tử từ năm 2005 đến nay 150 bộ;

- Switch 384 bộ: trước năm 2005 đầu tư 266 bộ, đầu tư mới theo chương trình Chính phủ điện tử từ năm 2005 đến nay là 118 bộ;

- Máy in 1.922 bộ: trước năm 2005 đầu tư 1.841 bộ, đầu tư mới theo chương trình Chính phủ điện tử từ năm 2005 đến nay là 81 bộ;

- Kiosk (trạm) tra cứu thông tin điện tử 12 trạm;

- Thiết bị điện tử đọc Mã vạch hồ sơ: 19 bộ.

c) Phần mềm, cơ sở dữ liệu:

- Tại các quận, huyện đã triển khai ứng dụng:

Phần mềm xây dựng môi trường làm việc điện tử (Chính phủ và cán bộ công chức - Government to employee (G2E)) gồm 4 phần mềm: Trang tin tích hợp quản lý hành chính phục vụ lãnh đạo; Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ theo mô hình một cửa; Quản lý báo cáo tuần; Quản lý văn bản và hồ sơ công việc.

Phần mềm dịch vụ công (Chính phủ và người dân - Government to citizen (G2C) và Chính phủ và doanh nghiệp - Government to business (G2B)) gồm 5 phần mềm: Quản lý tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ về văn hóa; Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký sử dụng lao động; Quản lý chứng thực; Quản lý xử lý vi phạm hành chính.

Phần mềm về quản lý đất đai - xây dựng (ứng dụng hệ thống thông tin địa lý - Geographic Information System (GIS)) gồm 8 phần mềm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giao thuê đất; Cấp phép xây dựng; Quản lý hồ sơ đất đai xây dựng; Quản lý biến động; Quản lý đất đai và lập hồ sơ địa chính; Quản lý xây dựng và cấp đổi số nhà; Web Quản lý đô thị.

Phần mềm quản lý hộ tịch đã triển khai đến cấp phường, xã.

- Tại các Sở ngành đã triển khai ứng dụng:

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương (Sở Công nghiệp và Sở Thương mại cũ), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thông tin, Sở Thể dục Thể thao và Sở Du lịch cũ), Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ đã triển khai 23 phần mềm quản lý và 10 dịch vụ công phục vụ cho công tác quản lý chuyên môn, đăng ký cấp phép kinh doanh, cấp phép và quản lý văn phòng đại điện, quản lý văn hóa, thông tin, quản lý khoa học, công nghệ… Thành phố cũng đang nghiên cứu 17 phần mềm ứng dụng mã nguồn mở và đã đưa vào sử dụng 6 phần mềm phục vụ cho công tác quản lý hành chính và tích hợp thông tin.

- Cơ sở dữ liệu: đã xây dựng được cơ sở dữ liệu về dân cư, kinh tế, văn hóa, lao động, đất đai, xây dựng… đang triển khai, vận hành các phần mềm cơ sở dữ liệu tại các quận, huyện, sở, ngành.

d) Ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trong việc phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- Số lượng website của sở, ban, ngành, quận, huyện đã được xây dựng và tích hợp trên HCM Cityweb là 75 website. Các trang Web đã cung cấp thông tin về kinh tế - xã hội, văn hóa trên địa bàn, tình hình hoạt động của các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, công nghiệp, nông nghiệp, Khu công nghệ cao, bưu chính - viễn thông, đầu tư, thương mại,… và giới thiệu các quy trình quản lý nhà nước như đóng thuế, hoàn thuế, đăng ký thành lập doanh nghiệp, xin cấp phép xây dựng, thành lập bệnh viện tư nhân, giới thiệu các lô đất được chào bán đấu giá, giá đất tại mỗi con đường của thành phố.

- “Một cửa điện tử” cấp thành phố: tính đến tháng 7 năm 2008, “một cửa điện tử” đã có 29.422 lượt truy cập qua hệ thống điện thoại và tin nhắn. Trên cơ sở hệ thống thông tin được xây dựng từ 17 phần mềm, thực hiện kết nối tự động và cung cấp thông tin cho “Một cửa điện tử”, giúp cho việc công khai và minh bạch quá trình xử lý, người dân và lãnh đạo có phương tiện giám sát các dịch vụ công. Đến nay đã có 20 sở, ban, ngành, quận, huyện tham gia cung cấp tình trạng hồ sơ hành chính cho người dân qua hệ thống “một cửa điện tử” với phương thức truyền dữ liệu qua VPN Internet.

- Xây dựng các Kiosk (trạm) cung cấp thông tin để người dân có thể tra cứu thông tin trực tiếp tại các sở, ban, ngành, quận, huyện.

- Đưa Cổng giao dịch doanh nghiệp vào hoạt động với các nội dung chính: giao dịch trực tuyến, đào tạo trực tuyến, tư vấn, liên kết các website trong nước và quốc tế, cập nhật, cung cấp thông tin, dịch vụ về thị trường, thương mại điện tử. Đến nay Cổng giao dịch doanh nghiệp “Thuận mua vừa bán” đã có hơn 340 ngàn lượt người truy cập, trung bình số lượng truy cập là gần 2.000 lượt/ngày và đã có 2.000 doanh nghiệp với hơn 3.300 sản phẩm tham gia cung cấp thông tin giới thiệu trên cổng.

- Dịch vụ công qua mạng: cấp phép qua mạng gồm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư và giấy phép thành lập văn phòng đại diện và đã có trên 50% doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty qua mạng.

- Ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý hồ sơ qua mạng đối với cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận sử dụng đất ở, thủ tục hải quan, thủ tục thuế, quản lý hộ tịch, giải quyết khiếu nại tố cáo và trong các hoạt động tư pháp.

đ) Các hệ thống thông tin:

- Đã có 19 quận, huyện xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống thông tin kết nối cung cấp thông tin cho “Một cửa điện tử”.

- Xây dựng các hệ thống thông tin quản lý nhà nước cấp sở, ngành.

- Xây dựng, triển khai phần mềm lõi và tiến hành xây dựng các ứng dụng chuyên ngành cho các sở, ngành trọng điểm.

- Bước đầu hình thành các hệ thống thông tin: dân cư, đất đai và xây dựng, doanh nghiệp làm cơ sở để phát triển thành các hệ thống thông tin văn hóa, xã hội, quản lý đô thị và kinh tế.

e) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:

- Đào tạo nhân lực: hiện thành phố có 22 trường đào tạo cử nhân, cao đẳng chính quy, 50 trung tâm đào tạo phi chính quy và 100 cơ sở phổ cập tin học. Hàng năm thành phố có thể cung cấp khoảng 11.000 chuyên viên trình độ cao đẳng trở lên và khoảng 25.000 lao động chuyên nghiệp.

- Đào tạo trong cơ quan nhà nước: hoạt động đào tạo được tổ chức linh hoạt, kết hợp giữa đào tạo tập trung và hỗ trợ sử dụng tại chỗ. Đã tổ chức đào tạo trên 300 lượt cán bộ tin học, tập huấn gần 1.000 cán bộ lãnh đạo, công chức vận hành các hệ thống thông tin và đào tạo ứng dụng tin học tập trung cho 3.100 cán bộ, công chức hành chính, đạt tổng số đào tạo là 3.384 cán bộ, công chức; tổ chức lớp xóa mù và phổ cập tin học cho 150 cán bộ Hội Phụ nữ.

- Liên kết đào tạo với các tổ chức nước ngoài: hợp tác với Tổ chức học bổng kỹ thuật nước ngoài của Nhật Bản (The Association for Overseas Technical Scholarship-AOTS) tổ chức lớp bồi dưỡng chuẩn kỹ sư công nghệ thông tin cho 30 học viên. Phối hợp với Trung tâm hợp tác Quốc tế về máy tính hóa của Nhật Bản (Center of the International Cooperation for Computerization - CICC) tổ chức các lớp đào tạo về quản trị dự án công nghệ thông tin cho 26 chuyên viên đang công tác tại các đơn vị và doanh nghiệp công nghệ thông tin.

- Triển khai hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực công nghệ thông tin thành phố: xây dựng và ban hành mẫu hồ sơ hướng dẫn thủ tục vay vốn cho đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp vay vốn thực hiện các dự án đào tạo nhân lực công nghệ thông tin. Đến nay đã có 01 doanh nghiệp chính thức nộp hồ sơ đăng ký vay vốn.

2. Đánh giá:

2.1. Kết quả đạt được:

- Thành phố đã đạt được thành công bước đầu trong việc xây dựng Chính phủ điện tử. Trong điều kiện chưa có cấu trúc công nghệ thông tin chung của quốc gia và cấp tỉnh, thành phố trong cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động đầu tư xây dựng cấu trúc công nghệ thông tin cấp thành phố và cấp cơ sở, trong đó bao gồm hạ tầng kỹ thuật, các phần mềm ứng dụng, xây dựng cơ sở dữ liệu, bảo mật hệ thống và các yêu cầu đảm bảo khả năng xử lý, trao đổi và tích hợp thông tin đáp ứng nhu cầu công bố thông tin trong giai đoạn I của Chính phủ điện tử và tạo tiền đề phát triển cho các yêu cầu về tương tác và giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân và doanh nghiệp trong giai đoạn 2 và 3 của Chính phủ điện tử;

- Thành phố đã triển khai thực hiện được việc tích hợp thông tin từ các sở, ngành, quận, huyện và chính thức đưa vào vận hành hệ thống trả lời tự động tra cứu tình trạng hồ sơ thông qua điện thoại cố định, điện thoại di động, dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Services - SMS) hoặc website của Sở Thông tin và Truyền thông, xây dựng được hệ thống “một cửa điện tử” cấp thành phố cung cấp thông tin đầu tiên của cả nước;

- Thành phố đã triển khai đồng bộ ứng dụng công nghệ thông tin trên diện rộng tại cấp quận, huyện nơi giải quyết phần lớn công việc liên quan trực tiếp đến người dân và đang hoàn chỉnh các phần mềm để triển khai ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trên diện rộng.

2.2. Các khó khăn, tồn tại cần khắc phục:

- Chưa có chương trình Chính phủ điện tử thống nhất trong cả nước nên việc kết nối hệ thống thông tin theo chiều dọc từ Trung ương đến địa phương chưa được thực hiện;

- Chưa có các khung pháp lý quy định riêng về quản lý đầu tư trong công nghệ thông tin;

- Chưa có sự liên kết của các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để khắc phục khó khăn về nhân lực cho công nghệ thông tin - truyền thông.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội:  P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
              Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
              Fax: (84)-04.35562606 - Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Sài Gòn: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
                                                Hotline:093.222.567


   
   
 

Babylonlaw-Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Liên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về hợp nhất Sở Thể dục Thể thao, Sở Du lịch với Sở Văn hóa và Thông tin thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 1080/SVHTTDL-TCCB ngày 25 tháng 9 năm 2008 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 932/TTr-SNV ngày 07 tháng 11 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ Trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

   

 
QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và được mở tài khoản ở Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Tên giao dịch, đối ngoại của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là “Ho Chi Minh City Department of Culture, Sports and Tourism”.

Trụ sở của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt tại số 164, đường Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu sự quản lý toàn diện và chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở thành phố;

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

2. Công tác kiểm tra việc tổ chức thực hiện và thi hành pháp luật:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

b) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý của ngành và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch.

3. Về di sản văn hóa:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại thành phố sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;

c) Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn thành phố;

d) Hướng dẫn thủ tục và cấp phép: nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng công nhận di sản văn hóa phi vật thể và di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố, là cơ quan thường trực của Hội đồng xét duyệt công nhận di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thành phố;

e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp thành phố, cấp quốc gia có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích trước khi các sở - ngành được phân cấp phê duyệt dự án thông qua;

g) Tổ chức, chỉ đạo việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở thành phố theo quy định của pháp luật;

h) Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi thành phố; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp thành phố và sở hữu tư nhân;

i) Kiểm tra và giám sát việc khai quật khảo cổ trên địa bàn thành phố đối với các tổ chức, cá nhân đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép;

k) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử tại địa phương.

4. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn được tổ chức trên địa bàn thành phố phù hợp với quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng:

- Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc thành phố;

- Các tổ chức kinh tế - xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở thành phố;

- Tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại thành phố.

d) Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên Việt Nam trên địa bàn thành phố ra nước ngoài biểu diễn và các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại thành phố; trình cấp phép tổ chức các cuộc thi hoa hậu tại thành phố sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

e) Tổ chức thực hiện Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

5. Về điện ảnh:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào vùng sâu, vùng xa và lực lượng vũ trang;

b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng Thẩm định phim thành phố theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện do các cơ sở điện ảnh trên địa bàn thành phố sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

d) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí công cộng;

đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa và các hoạt động điện ảnh khác trên địa bàn thành phố.

6. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp thành phố theo quy chế xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp thành phố;

c) Cấp, thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn các loại hình nghệ thuật đương đại và các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành; tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh, trại sáng tác điêu khắc; quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại thành phố theo các quy chế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành;

d) Thẩm định, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng hoặc tu bổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng, công trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn thành phố theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn thành phố các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Về thư viện:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nhận chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại thành phố cho thư viện thành phố theo quy định;

b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện trong thành phố theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động đối với thư viện cấp thành phố;

c) Hướng dẫn các thư viện trong thành phố xây dựng quy chế tổ chức hoạt động theo quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Hợp tác, trao đổi sách, báo với thư viện trong và ngoài nước, tạo sự liên thông sách, báo với thư viện trên toàn quốc và quốc tế.

9. Về quảng cáo:

a) Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn thành phố;

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang (bao gồm cả ánh sáng laser), vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại nơi công cộng trên địa bàn thành phố;

c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm);

d) Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy hoạch các vị trí cổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn thành phố.

10. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn thành phố trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, phường - xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn thành phố;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”;

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn thành phố;

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn thành phố;

g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn thành phố;

h) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý karaoke, vũ trường; Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn thành phố;

i) Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật.

11. Về gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng và chống bạo lực trong gia đình;

b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống; cách ứng xử trong gia đình Việt Nam; chính sách, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc;

c) Hướng dẫn, tổ chức các hoạt động nhân ngày Gia đình Việt Nam; phối hợp thực hiện câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, mái ấm gia đình không có bạo lực;

d) Tổ chức, triển khai các hoạt động thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Hôn nhân gia đình và các văn bản khác có liên quan đến công tác gia đình;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn để hỗ trợ cho quận - huyện, phường - xã, thị trấn về lĩnh vực công tác gia đình; triển khai các dự án nhằm nâng cao cuộc sống gia đình cho người dân có hoàn cảnh khó khăn;

e) Tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình; thực hiện việc phân tích, đánh giá, tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện Luật, chương trình mục tiêu chiến lược phát triển gia đình.

12. Về thể dục, thể thao cho mọi người:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính và nghề nghiệp;

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp thành phố;

đ) Quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hóa thể thao trên địa bàn thành phố;

e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;

g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống;

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn thành phố;

i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang trên địa bàn thành phố.

13. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp thành phố, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;

c) Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên cấp thành phố trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

14. Về du lịch:

a) Công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý tài nguyên du lịch của thành phố theo Luật Du lịch và theo quy chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, tuyến, điểm du lịch của thành phố;

d) Lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố công nhận và công bố khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch của thành phố;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại thành phố, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch thành phố đặt tại nước ngoài theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;

h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, tuyến, điểm du lịch;

i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

k) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý sau đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp lữ hành, doanh nghiệp lưu trú, văn phòng đại diện du lịch, tuyến điểm tham quan, các dịch vụ du lịch. Quản lý hoạt động của hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh viên trên địa bàn thành phố;

l) Thống kê số liệu báo cáo của doanh nghiệp, các thông tin do các ngành liên quan cung cấp; thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích thông tin liên quan đến biến động thị trường và hoạt động kinh doanh du lịch nhằm tham mưu dự báo công tác quy hoạch phát triển ngành du lịch;

m) Thực hiện công tác phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch của thành phố;

n) Thống kê, định hướng và xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch;

o) Xây dựng kế hoạch, chương trình quảng bá xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của thành phố sau khi được phê duyệt; nghiên cứu, lựa chọn thị trường khách du lịch trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động quảng bá, tiếp thị;

p) Thực hiện việc tuyên truyền quảng bá về du lịch thành phố trong mối quan hệ các vùng, cả nước và quốc tế, cung cấp thông tin hướng dẫn du khách và tuyên truyền nhận thức về du lịch trong cộng đồng.

15. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến ngành văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố.

16. Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, công tác tuyển dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

17. Định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chính trị đối với tài năng trẻ có năng khiếu và triển vọng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực gia đình, văn hóa, thể thao và du lịch nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành.

18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

19. Tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch quy mô cấp thành phố.

20. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

21. Tổ chức và tham gia các hội nghị quốc tế, các chương trình trưng bày, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao quốc tế, quảng bá xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước khi được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép hoặc ủy quyền.

22. Các nhiệm vụ khác:

a) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước được phân công, phân cấp đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân thuộc phạm vi ngành văn hóa, thể thao, du lịch theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về lĩnh vực quản lý của Sở; tổ chức nghiên cứu khoa học để tìm ra các giải pháp khắc phục những trở ngại trong hoạt động quản lý nhà nước về phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch;

d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch trên địa bàn;

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

e) Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng đặt, đổi tên đường, công viên, quảng trường và các công trình công cộng trên địa bàn thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét để trình Hội đồng nhân dân thành phố duyệt thông qua theo quy định của Chính phủ;

g) Tham mưu, đề xuất chương trình công tác cho Ban Chỉ đạo Phát triển du lịch thành phố;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các mô hình, biện pháp bảo vệ trật tự trị an, vệ sinh môi trường tại các khu, tuyến, điểm du lịch;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 4. Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Ban Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc;

2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là người đứng đầu Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;

3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc (Phó Giám đốc thường trực) được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

4. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Cơ cấu tổ chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng Tổ chức Cán bộ và các phòng chuyên môn nghiệp vụ (có phụ lục đính kèm):

Số lượng các phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện theo đúng Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Liên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ.

Nhiệm vụ và biên chế của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trong phạm vi chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Khi cần thiết, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng Thanh tra Sở thực hiện theo Luật Thanh tra.

b) Các đơn vị trực thuộc Sở (được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, có con dấu, có tư cách pháp nhân) gồm:

b.1) Các đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc đảm bảo một phần chi phí hoạt động:

- Khối di sản gồm: các Bảo tàng, Trung tâm Bảo tồn di tích.

- Khối văn hóa nghệ thuật gồm: các Nhà hát, Đoàn nghệ thuật, Trung tâm Ca nhạc nhẹ, Trung tâm Văn hóa thành phố, Trung tâm Thông tin Triển lãm thành phố, Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố, Phòng Kiểm tra Văn hóa phẩm xuất nhập khẩu.

- Khối thể thao gồm: Nhà thi đấu Thể dục thể thao Phú Thọ, Nhà tập luyện Thể thao Phú Thọ, Câu lạc bộ Thể thao Phú Thọ, Câu lạc bộ Bơi lặn Phú Thọ, Câu lạc bộ Thể dục thể thao Thanh Đa, Trung tâm Đào tạo vận động viên Võ thuật.

- Cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật, Trường Trung học phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao, Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao.

b.2) Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động:

- Nhà khách Thể thao.

- Các báo: Báo Thể thao thành phố, Tạp chí Du lịch, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.

- Trung tâm Tổ chức biểu diễn và Điện ảnh thành phố.

b.3) Ngoài ra Sở còn có:

- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

 (Kèm phụ lục danh sách các đơn vị trực thuộc Sở).

Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định việc thành lập, giải thể, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu phục vụ quản lý ngành, nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thể thao, du lịch của nhân dân thành phố.

2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng, Phó của các phòng, ban và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 6. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập các Hội đồng tư vấn cho Giám đốc về một số lĩnh vực chuyên sâu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ ngành để thẩm định các hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch và các hoạt động khác. Các Hội đồng này do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc làm Chủ tịch. Các kết luận của Hội đồng phải được báo cáo đầy đủ để Giám đốc có quyết định cuối cùng. Thành viên các Hội đồng tư vấn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 7. Biên chế

Biên chế hành chính - sự nghiệp của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao chỉ tiêu hàng năm theo quy định chung.

Chương IV
CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời có trách nhiệm báo cáo kế hoạch và kết quả hoạt động theo quy định cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tham dự các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triệu tập.

2. Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân thành phố trước khi kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch những nội dung có liên quan đến chủ trương và chính sách của thành phố;

3. Trước khi triển khai thực hiện các chủ trương lớn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến nghiệp vụ quản lý ngành, Giám đốc Sở phải báo cáo Bộ để có hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

Trường hợp Bộ chưa nhất trí với chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc những chủ trương, quyết định của Bộ, Sở xét thấy không phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, Giám đốc Sở kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo kiến nghị cụ thể để Ủy ban nhân dân thành phố làm việc với Bộ trưởng hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 9. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố

1. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm báo cáo và cung cấp tài liệu cho Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời chất vấn hoặc kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những hoạt động của ngành văn hóa, thể thao và du lịch;

2. Giám đốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình và kết quả tổ chức hoạt động của ngành, tham dự các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các lĩnh vực được phân công;

3. Giám đốc Sở đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung và sửa đổi những điểm không phù hợp với tình hình thực tế trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch;

4. Giám đốc Sở báo cáo, kiến nghị và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của Sở; không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở lên Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 10. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và các đoàn thể

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và các đoàn thể thành phố trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và chính sách đại đoàn kết dân tộc trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch.

Điều 11. Đối với các Ban Đảng của Thành ủy

Phối hợp các Ban Đảng của Thành ủy về các nhiệm vụ có liên quan và thông qua Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy về công tác tư tưởng văn hóa, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định; tham dự đầy đủ các buổi họp do Ban Tuyên giáo Thành ủy tổ chức.

Điều 12. Đối với các sở - ngành của thành phố

1. Quan hệ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các sở - ban - ngành thành phố là mối quan hệ phối hợp nhằm thực thi chức năng quản lý nhà nước của từng cơ quan;

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tư pháp và các sở - ban - ngành chức năng thành phố trong việc dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

3. Đối với các vấn đề có liên quan đến sở - ban - ngành khác, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lấy ý kiến các sở - ban - ngành có liên quan trước khi báo cáo, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chỉ đạo.

Điều 13. Đối với Ủy ban nhân dân các quận - huyện

1. Có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ các hoạt động về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn, đánh giá, xét duyệt khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch theo phân cấp quản lý và quy chế thi đua khen thưởng;

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn hóa đối với cán bộ chủ chốt: Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Giám đốc Trung tâm Thể dục Thể thao quận - huyện.

Điều 14. Các mối quan hệ khác

1. Phối hợp với các đoàn thể, hội, các hiệp hội ngành nghề nhằm thúc đẩy nâng cao chất lượng các hoạt động của ngành văn hóa, thể thao và du lịch;

2. Hợp tác phát triển hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật trên cơ sở phát huy tiềm năng thế mạnh của từng địa phương và mang tính liên vùng, quốc tế.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Căn cứ nội dung Quy chế này, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc phù hợp với Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở đã được phê duyệt.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ./.

 
PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Kèm theo Quyết định số /2009/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)

1. Văn phòng Sở;

2. Phòng Tổ chức Cán bộ;

3. Thanh tra Sở;

4. Phòng Tài chính;

5. Phòng Kế hoạch;

6. Phòng Xúc tiến, Lễ và Sự kiện;

7. Phòng Nghệ thuật

8. Phòng Di sản Văn hóa;

9. Phòng Văn hóa - Gia đình;

10. Phòng Khách sạn;

11. Phòng Lữ hành;

12. Phòng Thể thao thành tích cao

13. Phòng Thể dục Thể thao cộng đồng.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 
PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Kèm theo Quyết định số /2009/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)

1. Nhà hát Giao hưởng - Nhạc, Vũ kịch;

2. Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang;

3. Nhà hát Ca múa nhạc Dân tộc Bông Sen;

4. Nhà hát Nghệ thuật Hát Bội;

5. Nhà hát Kịch thành phố;

6. Đoàn Nghệ thuật Múa rối thành phố;

7. Đoàn Nghệ thuật Xiếc thành phố;

8. Trung tâm Ca nhạc nhẹ thành phố;

9. Trung tâm Văn hóa thành phố;

10. Trung tâm Tổ chức biểu diễn và Điện ảnh thành phố;

11. Trung tâm Thông tin và Triển lãm thành phố;

12. Trung tâm Bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa (gọi tắt là Trung tâm Bảo tồn di tích);

13. Bảo tàng thành phố Hồ Chí Minh;

14. Bảo tàng Lịch sử Việt Nam - thành phố Hồ Chí Minh;

15. Bảo tàng Mỹ thuật;

16. Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh;

17. Bảo tàng Tôn Đức Thắng;

18. Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh;

19. Bảo tàng Phụ nữ Nam bộ;

20. Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố;

21. Phòng Kiểm tra Văn hóa phẩm xuất nhập khẩu;

22. Nhà thi đấu Thể dục Thể thao Phú Thọ;

23. Nhà tập luyện Thể thao Phú Thọ

24. Câu lạc bộ Bơi lặn Phú Thọ;

25. Câu lạc bộ Thể dục thể thao Thanh Đa;

26. Câu lạc bộ Thể thao Phú Thọ;

27. Trung tâm Đào tạo vận động viên Võ thuật;

28. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật;

29. Trường Trung học phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao;

30. Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao (gồm Trung tâm Thể dục thể thao Hoa Lư, Câu lạc bộ Trần Hưng Đạo, Câu lạc bộ bơi lặn Yết Kiêu, Câu lạc bộ Bóng bàn, Câu lạc bộ Điền kinh, Câu lạc bộ Quần vợt Phú Thọ).

31. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật;

32. Tạp chí Du lịch;

33. Báo Thể thao thành phố;

34. Nhà khách Thể thao;

35. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng./.

 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội:  P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
              Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
              Fax: (84)-04.35562606 - Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Sài Gòn: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
                                                Hotline:093.222.567

                                      

   
   
 

Babylonlaw-Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT về việc ban hành "Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp" do Bộ Văn hoá- Thông tin ban hành

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA-THÔNG TIN SỐ 47/2004/QĐ-BVHTT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP"

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN

Căn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa - Thông tin;
Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Các quy định về quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Giám dốc Sở Văn hoá - Thông tin, Thủ trưởng các Cục, Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin, các tổ chức, cá nhân hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

 
   

Phạm Quang Nghị

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin)

Chương 1:

NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý

1. Nhà nước thống nhất quản lý các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp bằng pháp luật.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân được quyền chủ động sáng tạo trong biểu diễn nghệ thuật; khuyến khích việc sưu tầm, nghiên cứu, giữ gìn, phát triển nghệ thuật dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa nghệ thuật thế giới và đưa ra nước ngoài biểu diễn những chương trình nghệ thuật mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn chương trình, tiết mục, vở diễn có nội dung:

1.1. Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1.2. Kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc;

1.3. Truyền bá tư tưởng phản động, văn hóa đồi trụy, hành vi tàn ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục Việt Nam;

1.4. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng;

1.5. Xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc;

1.6. Xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự nhân phẩm của cá nhân.

2. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn chương trình tiết mục, vở diễn chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3. Quảng cáo mạo danh đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp; quảng cáo, giới thiệu không đúng chương trình, tiết mục, vở diễn không đúng người, đúng tên diễn viên hoặc thành tích nghệ thuật, danh hiệu nghệ thuật được Nhà nước phong tặng; để người không có trách nhiệm lên sân khấu trong khi diễn viên đang biểu diễn.

4. Thực hiện trong khi biểu diễn:

4.1. Tự tiện thay đổi động tác diễn xuất, phong cách biểu diễn nghệ thuật, thêm, bớt lời ca, lời thoại khác với nội dung và hình thức thể hiện dã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép công diễn mà gây hậu quả xấu;

4.2. Lợi dụng giao lưu với khán giả để có những hành vi hoặc phát ngôn không đúng với chương trình, tiết mục, vở diễn đã được duyệt, cấp phép;

4.3. Dùng các phương tiện kỹ thuật để thay thế giọng hát thật của mình;

4.4. Đối với loại hình nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc truyền thống, dân gian, xiếc, nghệ thuật cổ điển châu Âu: phục trang, hóa trang trái với thuần phong, mỹ tục, không phù hợp với đặc trưng loại hình nghệ thuật, không đúng với tính cách nhân vật và nội dung thể hiện giai đoạn lịch sử trong tác phẩm nghệ thuật;

4.5. Đối với loại hình nghệ thuật ca, múa, nhạc hiện đại: hóa trang tạo ra kiểu đầu tóc kinh dị, sơn, nhuộm tóc lòe loẹt, cạo trọc hoặc để tóc quá dài bù xù; trang phục hở hang, lộ liễu.

5. Quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật:

5.1. Cấp các loại giấy phép không đúng thẩm quyền;

5.2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý không đúng chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định

Chương 2:

BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP

Điều 4. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

Là hoạt động đưa chương trình, tiết mục, vở diễn đến với công chúng qua sự trình diễn của diễn viên chuyên nghiệp, thể hiện hình tượng nghệ thuật, phản ánh cuộc sống thông qua tác phẩm sân khấu, ca, múa, nhạc nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, lối sống, nâng cao dân trí, thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Điều 5. Các loại hình nghệ thuật biểu diễn

Loại hình nghệ thuật biểu diễn nêu tại Quy chế này bao gồm: Tuồng, Chèo, Cải lương, Xiếc, Múa Rối, Kịch nói, Kịch hát, Kịch câm, Dân ca kịch, Nhạc kịch, các loại hình nghệ thuật Ca - Múa - Nhạc, Ngâm thơ, Tấu hài và các loại hình nghệ thuật khác được thể hiện trên sân khấu thông qua diễn xuất của diễn viên chuyên nghiệp.

Điều 6. Diễn viên chuyên nghiệp

Là người được đào tạo tại các trường nghệ thuật hoặc được truyền nghề về những loại hình nghệ thuật quy định tại Điều 5 Quy chế này và đang hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Điều 7. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp

Là tổ chức hoạt động về biểu diễn nghễ thuật chuyên nghiệp được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập, thành lập theo quy .định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ, bao gồm:

1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp công lập gồm: đơn vị do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập.

2. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp ngoài công lập gồm:

2.1. Đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

2.2. Đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.

3. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp thuộc Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn.

Điều 8. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

Là đơn vị hoạt động về tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập hoặc thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp bao gồm:

1. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập gồm: đơn vị do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập.

2. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ngoài công lập gồm:

2.1. Đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Điều 9. Đối tượng được tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

1. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập gồm:

1.1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp ghi tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này;

1.2. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ghi tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này.

2. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ngoài công lập gồm:

2.1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp ghi tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 7 Quy chế này;

2.2. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 Quy chế này;

2.3. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp ghi tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này.

3. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp thuộc Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn được quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.

4. Các đối tượng khác tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ gồm:

4.1. Chủ địa điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng);

4.2. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội.

Điều 10. Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quy chế này

1. Có giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn do Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin cấp, theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này.

2. Có giấy tiếp nhận biểu diễn của Sở Văn hóa - Thông tin địa phương nơi đơn vị đến tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Điều 11. Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này.

1. Chủ địa điểm (quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 9 Quy chế này):

1.1. Chỉ được tổ chức biểu diễn tại địa điểm đăng ký kinh doanh những chương trình, tiết mục, vở diễn đã được phép phổ biến;

1.2. Trong chương trình biểu diễn tại địa điểm đăng ký kinh doanh có đối tượng quy định tại Điều 16 Quy chế này tham gia biểu diễn các chương trình, tiết mục, vở diễn đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin cho phép vào Việt Nam biểu diễn, theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này, phải gửi đăng ký đến Sở Văn hóa - Thông tin sở tại ít nhất 3 ngày làm việc trước khi biểu diễn;

1.3. Không quảng cáo về biểu diễn nghệ thuật; không bán vé, thu tiền dưới mọi hình thức;

1.4. Độ ồn khi biểu diễn:

- Đối với địa điểm nằm trong khu đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố): độ ồn bên ngoài khu vực biểu diễn không vượt quá tiêu chuẩn "Mức ồn tối đa cho phép" theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN số 5949 - 1998);

- Đối với địa điểm còn lại phải đảm bảo: tiếng ồn không làm cản trở các hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị và nhân dân xung quanh nơi biểu diễn;

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội (quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều 9 Quy chế này):

2. 1. Được tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp để phục vụ nội bộ nhưng không được quảng cáo; không được bán vé thu tiền dưới mọi hình thức; trong chương trình có đối tượng quy định tại Điều 16 Quy chế này tham gia biểu diễn các chương trình, tiết mục, vở diễn đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin cho phép vào Việt Nam biểu diễn, theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này, phải gửi văn bản đăng ký đến Sở Văn hóa - Thông tin sở tại ít nhất 3 ngày làm việc trước khi biểu diễn.

2.2. Trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ xã hội, từ thiện, phải thực hiện quy định tại Điều 10 Quy chế này và các quy định có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Chương 3:

QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ NGHỆ THUẬT, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT VÀ DIỄN VIÊN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 12. Quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị nghệ thuật; đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

1. Quyền lợi:

1.1. Được tổ chức biểu diễn nghệ thuật và được Nhà nước bảo hộ quyền sáng tạo nghệ thuật của mình trước công chúng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

1.2. Được thu nhập tài chính bằng lao động nghệ thuật chuyên nghiệp hợp pháp;

1.3. Được chủ động xây dựng chương trình biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.4. Được sử dụng tác phẩm theo quy định của pháp luật về quyền tác giả;

1.5. Được huy động các nguồn tài chính hợp pháp cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.6. Được tuyển chọn và dào tạo diễn viên.

2. Nghĩa vụ:

2.1. Tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ chính trị, xã hội, từ thiện theo yêu cầu của Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin;

2.2. Đảm bảo chất lượng chương trình nghệ thuật đã được cấp phép công diễn. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi, bổ sung tiết mục phải được sự đồng ý của cơ quan cấp phép hoặc Sở Văn hóa - Thông tin nơi đơn vị đến lưu diễn;

2.3. Đảm bảo an ninh, trật tự trong khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật;

2.4. Trong quá trình biểu diễn phát hiện có vi phạm gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Việt Nam, phải dừng biểu diễn và báo cáo cơ quan cấp phép (trường hợp biểu diễn ở nước ngoài phải báo cáo Đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam) giải quyết;

2.5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quảng cáo, các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

2.6. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài phải thực hiện Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05/12/2000 của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài, pháp luật Việt Nam, các quy định pháp luật nước sở tại về cư trú, đi lại và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tổ chức biểu diễn nghệ thuật có yếu tố nước ngoài, phải gửi văn bản báo cáo kết quả hoạt động về cơ quan cấp phép.

Điều 13. Quyền lợi và nghĩa vụ của diễn viên chuyên nghiệp

1. Quyền lợi:

1.1. Được hưởng các quyền của người biểu diễn, được sử dụng tác phẩm theo quy định của pháp luật về quyền tác giả và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.2. Được Nhà nước bảo hộ quyền sáng tạo nghệ thuật trước công chúng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

1.3. Được thu nhập tài chính bằng những lao động nghệ thuật chuyên nghiệp hợp pháp;

1.4. Được huy động các nguồn tài chính theo quy định của pháp luật cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.5. Được ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

1.6. Được nhà nước tạo điều kiện để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, văn hóa;

1.7. Được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần khác theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

2. Nghĩa vụ:

2.1. Tham gia biểu diễn nghệ thuật phục vụ chính trị, xã hội, từ thiện theo yêu cầu của Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin;

2.2. Thường xuyên học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ để không ngừng nâng cao trình độ phục vụ nhân dân;

2.3. Thực hiện nghĩa vụ thuế, các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quảng cáo và các quy định tại Quy chế này. Khi biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài phải thực hiện Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05/12/2000 của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài, pháp luật Việt Nam, các quy định pháp luật nước sở tại về cư trú, đi lại và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

2.4. Trường hợp đi ra nước ngoài với mục đích khác sau đó tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Quy chế này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày về nước, diễn viên phải báo cáo chương trình, tiết mục, vở diễn đã biểu diễn ở nước ngoài cho Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin nơi diễn viên thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này.

Chương 4:

BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 14. Hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có yếu tố nước ngoài

1. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp:

1.1. Đơn vị nghệ thuật, diễn viên Việt Nam ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.2. Đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài và diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

2. Hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp:

2.1. Tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên Việt Nam ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

2.2. Tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

2.3. Tổ chức cho diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

2.4. Tổ chức cho người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

2.5. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ở Việt Nam của các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 15. Điều kiện tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên Việt Nam ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

1. Có giấy mời của đối tác nước ngoài hoặc trong nước.

2. Có đơn đề nghị, gửi kèm theo danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, chức vụ, nghề nghiệp) và nội dung chương trình, tiết mục, vở diễn sẽ biểu diễn ở nước ngoài.

3. Có văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận với đối tác nước ngoài.

4. Nơi nộp hồ sơ: đơn vị gửi hồ sơ (gồm các văn bản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này) về Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này.

5. Trường hợp diễn viên đi ra nước ngoài dưới mục đích khác sau đó tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phải thực hiện:

5.1. Làm thủ tục bổ sung hoặc chuyển đổi mục đích nhập cảnh tại cơ quan cấp thị thực ở nước sở tại;

5.2. Có văn bản báo cáo tới Đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại, nội dung nêu rõ: họ tên, số điện thoại, địa chỉ cá nhân khi cần liên hệ; nội dung chương trình, tiết mục, vở diễn; địa chỉ đối tượng tổ chức biểu diễn; thời gian, địa điểm biểu diễn.

Điều 16. Điều kiện tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

1. Đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài:

1.1. Có đơn đề nghị của đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam, gửi kèm nội dung chương trình, tiết mục, vở diễn, danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, chức vụ; nghề nghiệp);

1.2. Có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam với đối tác mời;

1.3. Gửi băng, đĩa (Video - VCD - DVD) ghi chương trình, tiết mục, vở diễn sẽ biểu diễn tại Việt Nam (khi cơ quan cấp phép yêu cầu).

2. Diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

2.1. Có đủ điều kiện quy định tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Điều này;

2.2. Có ý kiến bằng văn bản của Đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại về việc diễn viên về nước biểu diễn.

3. Diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam:

3.1. Có đơn đề nghị của đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam;

3.2. Có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam với đối tác mời.

4. Nơi nộp hồ sơ:

4.1. Tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, người nước ngoài đang sinh sống ở Việt Nam (quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này) gửi hồ sơ về Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 quy chế này,

4.2. Tổ chức cho diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (quy định tại khoản 2 Điều này) gửi hồ sơ về Cục Nghệ thuật biểu diễn.

Điều 17. Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam

1. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động phải thực hiện:

1.1. Gửi văn bản đăng ký thời gian và nội dung chương trình, tiết mục, vở diễn đến Sở Văn hóa - Thông tin nơi đặt địa điểm hoạt động;

1.2. Thời gian gửi đăng ký ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tổ chức biểu diễn.

2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ngoài địa điểm đăng ký hoạt động phải thực hiện:

2.1. Thông qua một đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Việt Nam;

2.2. Có giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn do Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin cấp, theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này;

2.3. Có giấy tiếp nhận cho phép biểu diễn của Sở Văn hóa - Thông tin địa phương nơi đơn vị đến tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

3. Chương trình biểu diễn có mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, người nước ngoài đang sinh sống ở Việt Nam hoặc diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, phải thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.

Điều 18. Quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, người nước ngoài đang sinh sống ở Việt Nam, diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại Việt Nam

1. Quyền lợi:

1.1. Được thu nhập tài chính bằng lao động nghệ thuật chuyên nghiệp hợp pháp;

1.2. Được sử dụng tác phẩm theo quy định của pháp luật về quyền tác giả;

1.3. Được huy động các nguồn tài chính hợp pháp cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.4. Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ, tạo điều kiện thuận lợi để biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trước công chúng theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

1.5. Được cơ quan chức năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

2. Nghĩa vụ: thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, thực hiện quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Việt Nam.

Chương 5:

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP

Điều 19. Phân cấp quản lý

1. Bộ Văn hóa - Thông tin là cơ quan được Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên phạm vi toàn quốc, có trách nhiệm và quyền hạn:

1.1. Quản lý mọi hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên phạm vi toàn quốc;

1.2. Cho phép đơn vị nghệ thuật Trung ương, diễn viên thuộc các đơn vị nghệ thuật Trung ương ra nước ngoài; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.3. Cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật Việt Nam mời diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

1.4. Đình chỉ hoạt động biểu diễn những chương trình, tiết mục, vở diễn, diễn viên cố tình làm trái quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Cục Nghệ thuật biểu diễn là cơ quan chịu trách nhiệm trước Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa phương, có trách nhiệm và quyền hạn:

3.1. Quản lý mọi hoạt động biểu diễn nghệ thuật tại địa phương;

3.2. Cho phép các đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

4. Sở Văn hóa - Thông tin có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của đơn vị trực thuộc.

Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Nghệ thuật biểu diễn

1. Duyệt, cấp giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng:

1.1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;

1.2. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp thuộc Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội thuộc Trung ương.

2. Đề xuất nhân sự, xây dựng chương trình nghệ thuật lớn ở trong nước và tổ chức ra nước ngoài biểu diễn do Bộ Văn hóa Thông tin yêu cầu.

3. Đề nghị Bộ Văn hóa - Thông tin đình chỉ hoạt động biểu diễn, những chương trình, tiết mục, vở diễn nghệ thuật, diễn viên cố tình làm trái với Quy chế này và các quy định có liên quan.

4. Tiếp nhận hồ sơ và xin ý kiến cơ quan chức năng trước khi trình Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép đơn vị nghệ thuật Trung ương, diễn viên thuộc Trung ương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

5. Tiếp nhận hồ sơ và xin ý kiến cơ quan chức năng trước khi trình Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép:

5.1. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc Trung ương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

5.2. Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam mời diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn nghệ thuật trên phạm vi toàn quốc.

6. Phối hợp với Thanh tra Bộ Văn hoá - Thông tin thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Điều 21. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Văn hóa - Thông tin

1. Duyệt, cấp giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng:

1.1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc địa phương;

1.2. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp thuộc Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn thuộc địa phương;

1.3. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nơi đặt trụ sở chính tại địa phương, không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật muốn tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Cục Nghệ thuật biểu diễn quy định tại điểm 1. 2 khoản 1 Điều 20 Quy chế này);

1.4. Duyệt, cấp giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn cho các đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật do Cục Nghệ thuật biểu diễn ủy quyền.

2. Tiếp nhận đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật (trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do) cho các đối tượng sau đây:

2.1. Tổ chức nước ngoài; tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 14 Quy chế này;

2.2. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này tổ chức cho các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 16 Quy chế này biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

3. Cấp giấy tiếp nhận biểu diễn, giấy phép quảng cáo cho đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh, thành phố khác cấp giấy phép công diễn đến biểu diễn tại địa phương.

4. Tiếp nhận hồ sơ và xin ý kiến các cơ quan chức năng trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép:

4.1. Đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

4.2. Đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

5. Tiếp nhận hồ sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn.

6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn.

7. Báo cáo hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có yếu tố nước ngoài do địa phương quản lý về Cục Nghệ thuật biểu diễn vào tháng 12 hàng năm để theo dõi.

Điều 22. Thủ tục và thời gian cấp giấy phép công diễn

1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp xin cấp giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn gửi hồ sơ về Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin theo phân cấp quản lý tại Điều 20, 21 Quy chế này. Hồ sơ gồm:

1.1. Đơn xin phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn ghi rõ: tên chương trình, tiết mục, vở diễn, thời gian, địa điểm công diễn;

1.2. Bản tóm tắt nội dung chương trình, tiết mục, vở diễn, danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, họa sĩ, diễn viên tham gia;

1.3. Trong chương trình, tiết mục, vở diễn có đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phân cấp quản lý tại Điều 19 Quy chế này;

1.4. Trong chương trình, tiết mục, vở diễn có diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa - Thông tin;

1.5. Các đơn vị nghệ thuật được thành lập và hoạt động theo Nghi định số 73/1999/ NĐ-CP của Chính phủ, các đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nộp bản sao có công chứng quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn. Trường hợp không cấp phép phải trả lời cho đơn vị xin phép bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 23. Hiệu lực của giấy phép

Giấy phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn do Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa - Thông tin cấp theo quy định tại Điều 20, 21 Quy chế này, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc, trừ trường hợp trong giấy phép có hạn chế phạm vi biểu diễn.

Chương 6:

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của Thanh tra

1. Thanh tra Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thi hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong phạm vi toàn quốc.

2. Thanh tra Sở Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thi hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong phạm vi địa phương.

Điều 25. Xử lý vi phạm

1. Đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật và diễn viên chuyên nghiệp thực hiện các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, nếu có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phải làm đúng chức năng, quyền hạn được giao. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong việc cấp phép, kiểm tra, thanh tra, quyết định xử phạt sai, gây thiệt hại về vật chất, tinh thần cho đơn vị, diễn viên chuyên nghiệp, tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực của Quy chế

Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin

 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội:  P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
              Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
              Fax: (84)-04.35562606 - Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Sài Gòn: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
                                                Hotline:093.222.567


   
   
 

Babylonlaw-Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hoá và thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do

 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, PHÒNG VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12  năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Liên bộ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) như sau:

Phần I.

SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh Vực Văn hoá. gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương;

b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về văn hóa, gia (tỉnh, thể dục, thể thao và du lịch;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

4. Về di sản văn hoá:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá tri di sản văn hoá tại địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;

c) Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn tỉnh;

e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích;

g) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân;

i) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tính gưỡng gắn vớí di tích, nhân vật lịch sử tại địa phương.

5. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

b) Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh;

c) Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng :

Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc địa phương;

Các tổ chức kinh tế-xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương;

- Tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương.

d) Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương quản lý ra nước ngoài biểu diễn, các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại địa phương; cấp phép tổ chức các cuộc thi hoa hậu tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

e) Tổ chức thực hiện Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

6. Về điện ảnh:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;

b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tính theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

c) Cấp thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương  sản xuất hoặc nhập khẩu;

d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp phản chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí công cộng;

e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác tại địa phương.

7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh theo Quy cho xây dựng tượng dài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch;

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh;

c) Cấp thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn các loại hình nghệ thuật đương đại và các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hoá, thể thao và du lịch; tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh; quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương theo các Quy chế do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành;

đ) Thẩm đỉnh, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng hoặc tu bổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng, công trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phân cấp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

8. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước cố thẩm quyền.

9. Về thư viện:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định;

b) Hướng dần việc đăng ký hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động đối với thư viện cấp tỉnh;

c) Hướng dẫn các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức hoạt động trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

10. Về quảng cáo:

a) Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, pa- nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại nơi công cộng trên địa bàn tỉnh;

c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thắm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).

11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hoá cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Vắn hoá, Thể thao và Du lịch;

c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hoá trên địa bàn tỉnh;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá"; chịu trách nhiệm

Thường trực Ban cố đạo phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá’’;

d) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hoá dân tộc bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh;

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động. cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn tỉnh;

h) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý karaoke, vũ trường. Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quấn chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địa phương;

i) Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật.

12. Về gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng và chống bạo lực trong gia đình;

b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;

c) Tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình.

13 . Về thể dục thể thao cho mọi người :

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thề dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì phối hợp với tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp;

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo. hướng dần tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh;

đ0 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hoá thể thao trên địa bàn tỉnh;

e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;

g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống;

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh;

 i) Phối hợp với Sở Giáo đục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh. Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.

14. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;

c) Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

15. Về du lịch :

a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt,

b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch của tỉnh;

d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

g) Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;

h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch;

i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.

16. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

17. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

18. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh Vực Văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

20. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hoá. thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh.

21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao vườn lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.

24. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

26. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

1. Lãnh đạo Sở

a) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Mình không quá 04 Phó Giám đốc.

b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.

c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở.

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Các tổ chức được thành lập thống nhất, gồm:

+ Phòng Nghiệp vụ văn hoá;

+ Phòng Xây dựng nếp sống văn hoá và gia đình;

+ Phòng Nghiệp vụ thể dục thể thao;

+ Phòng Nghiệp vụ du lịch;

+ Phòng Kế hoạch-Tài chính;

+ Phòng Tổ chức cán bộ;

+ Thanh tra;

+ Văn phòng.

b) Các tổ chức được thành lập theo đặc thù:

Căn cứ vào đặc điểm, khối lượng công việc thực tế ở địa phương, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có thể thành lập một số phòng đặc thù theo lĩnh vực: Phòng Di sản văn hoá; Phòng Thể thao thành tích cao; Phòng Nghệ thuật; Phòng Quy hoạch, phát triển tài nguyên du lịch hoặc phòng có tên gọi khác.

Việc thành lập các phòng chuyên môn nghiệp vụ phải bảo đảm nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở chức năng, nhiệm vụ của từng phòng phải rõ ràng, không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của phòng và tổ chức khác thuộc Sở; bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận lợi trong việc giải quyết các đề nghị của tổ chức và công dân.

Số lượng và tên gọi cụ thể các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, nhưng tổng số phòng chuyên môn nghiệp vụ (bao gồm cả Văn phòng. Thanh tra) của Sở không quá 10 phòng, đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 12 phòng.

c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, gồm:

- Bảo tàng tỉnh;

- Thư viện tỉnh;

- Trung tâm Văn hoá tỉnh;

- Đoàn nghệ thuật;

Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng;

Ban quản lý di tích;

- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao;

- Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch;

- Các cơ sở đào tạo về văn hoá, thể thao và du lịch.

Các đơn vị sự nghiệp nêu trên và các đơn vị sự nghiệp khác (nếu có) trực thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế.

a) Biên chế hành chính của Sở Văn hóa, Thề thao và Du lịch do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao:

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật

Phần II.

PHÒNG VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhan dân cấp huyện quản lý nhà nước về: văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và các dịch vụ công thuộc tính Vực Văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn huyện (việc thực hiên chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông ra phòng được quy định trong Thông tư liên tịch của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ).

2. Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản  riêng chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch; chủ trương xã hội hoá hoạt động và hoá, thể dục thể thao; chống bạo lực trong gia đình.

4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào "Toàn dàn đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá"; xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh: bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.

5. Hướng dãn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hoá, thể thao, các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của phòng trên địa bàn huyện.

6. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với các chức danh chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường. thị trấn.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình. thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiên công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Cấp huyện và Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

10. Quản lý tổ chức, biên chế. thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của phòng về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

11. Quản lý tài chính; tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhan dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Ngoài các nhiệm vụ trên, Phòng Văn hoá và Thông tin còn thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn về lĩnh vực thông tin, truyền thông theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ.

III. TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

1. Phòng Văn hóa và Thông tin có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ  ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

c) Việc bổ nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch ở cấp huyện có thể được thành lập gồm: Trung tâm Văn hoá, Thư viện, Trung tâm Thể dục thể thao hoặc Trung tâm Văn hoá-Thể thao. Các tổ chức sự nghiệp có con dấu, tài khoản riêng. Việc thành lập các tổ chức sự nghiệp này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3 . Biên chế:

Biên chế hành chính củàphòng Văn hóa và Thông tin do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Uỷ. ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Phần III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tự liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV ngày 21  tháng 01 năm 2005 của Bộ Văn hoá-Thông tin và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hoá-Thông tin ở địa phương, Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT –UBTDTT- BNV ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Uỷ ban Thể dục Thể thao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương, Thông tư số 48/2005/ TT -BNV ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Phòng Văn hóa và Thông tin;

b) Căn cứ đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế-xã hội, tình hình hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch ở địa phương, quyết định việc thành lập, sáp nhập giải thể, chia tách và tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch cửa tỉnh trên cơ sở quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này .

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết theo thầm quyền./.

 
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội:  P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
              Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
              Fax: (84)-04.35562606 - Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Sài Gòn: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
                                                Hotline:093.222.567

                                    

   
   
 

Babylonlaw-Nghị định số 14/2003/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ do Chính phủ ban hành

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14/2003/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2003QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về một số quy tắc giao thông đường bộ; về tín hiệu của xe ưu tiên; về tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ; về trách nhiệm của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Điều 2. Xử lý vi phạm

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG Bộ

Điều 3. Khoảng cách khi xe ô tô chạy thành đoàn

Xe ô tô khi chạy thành từng đoàn có tổ chức thì mỗi đoàn không được dài quá 250 mét theo hàng một; nếu có nhiều đoàn thì khoảng cách tối thiểu giữa hai đoàn là 100 mét. Những quy định tại Điều này không áp dụng đối với đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường.

Điều 4. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị

Khi dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị, người điều khiển phương tiện phải tuân theo quy định tại Điều 19 của Luật Giao thông đường bộ và các quy định cụ thể sau đây:

1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường hoặc hè phố bên phải, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây trở ngại, nguy hiểm cho giao thông.

2. Cấm dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

Điều 5. Xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông

1. Hàng hoá xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo lê hàng trên mặt đường và không gây cản trở cho việc điều khiển xe. Kích thước xếp hàng quy định như sau :

a) Xe ô tô chở hàng không được xếp hàng vượt phía trước và phía sau thùng xe trên 10% chiều dài toàn bộ xe; không được xếp hàng quá bề rộng thùng xe, quá giới hạn chiều cao cho phép của từng loại xe theo quy định;

b) Xe ô tô chở khách không được xếp hàng hoá, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của xe;

c) Xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp không được xếp hàng hoá, hành lý vượt quá bề rộng đèo hàng về mỗi bên 0,30 mét, vượt quá chiều cao tính từ mặt đất là 2 mét, vượt quá phía sau đèo hàng là 0,50 mét;

d) Xe cơ giới ba bánh (kể cả xe lam), xe thô sơ không được xếp hàng hoá vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe, không được xếp vượt quá bề rộng thân xe. Riêng xe thồ chở hàng hoá, hành lý không được vượt quá 0,40 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước, phía sau xe quá 1 mét. Cấm chở hàng hoá, hành lý trên mui các loại xe cơ giới ba bánh (kể cả xe lam).

2. Khi xếp hàng vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏ báo hiệu.

Điều 6. Một số trường hợp được phép chở người trên xe ô tô chở hàng

1. Xe ô tô chở hàng chỉ được phép chở người trong một số trường hợp sau đây :

a) Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; khi chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ; khi chở người bị nạn đi cấp cứu;

b) Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; khi chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; khi chở người diễu hành theo đoàn;

c) Giải toả người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.

2. Xe ô tô chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải có thùng cố định, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông.

Điều 7. Người đi bộ

Người đi bộ ngoài việc phải chấp hành các quy định tại Điều 30 của Luật Giao thông đường bộ, còn phải chấp hành các quy định sau đây :

1. Không được đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông.

2. Khi đi bộ theo đoàn thì phải có người hướng dẫn.

Điều 8. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm khi đi trên các tuyến đường bộ quy định phải đội mũ bảo hiểm.

Chương 3:

TÍN HIỆU CỦA XE ƯU TIÊN

Điều 9. Tín hiệu của xe chữa cháy

Xe chữa cháy có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ hoặc xanh và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

Điều 10. Tín hiệu của xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp

1. Xe quân sự có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

2. Xe công an có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu xanh hoặc đỏ, cờ hiệu công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

Điều 11. Tín hiệu của xe cứu thương

Xe cứu thương có dấu chữ thập màu đỏ trên thành xe, đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

Điều 12. Tín hiệu của xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp

1. Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có biển "XE hộ đê" gắn ở kính phía trước của xe và có cờ hiệu hộ đê.

2. Xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp và xe cứu nạn giao thông:

a) Xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp có biển hiệu riêng;

b) Xe cứu nạn giao thông có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu vàng và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

Điều 13. Tín hiệu của xe cảnh sát dẫn đường

1. Xe ô tô có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu xanh - đỏ, cờ hiệu công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

2. Xe mô tô có đèn phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu công an cắm ở phía trước đầu xe và có còi phát tín hiệu ưu tiên.

Điều 14. Sử dụng tín hiệu của xe ưu tiên

1. Xe ưu tiên chỉ được sử dụng tín hiệu của xe ưu tiên khi đi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

2. Nghiêm cấm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không thuộc loại xe ưu tiên sử dụng còi, cờ, đèn, biển hiệu của xe ưu tiên quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Các Bộ quản lý xe ưu tiên phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về tiêu chuẩn còi, đèn của xe ưu tiên; kiểm tra việc sử dụng tín hiệu của xe ưu tiên thuộc ngành mình quản lý theo quy định của Nghị định này.

Chương 4:

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, THỂ THAO, DIỄU HÀNH, LỄ HỘI TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 16. Thống nhất phương án bảo đảm giao thông

Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền thống nhất bằng văn bản về phương án bảo đảm giao thông trước khi xin phép tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Phân luồng giao thông

1. Trường hợp cần hạn chế giao thông hoặc cấm đường để tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội thì cơ quan quản lý đường bộ phải ra thông báo phân luồng giao thông và đơn vị tổ chức phải tiến hành việc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Trường hợp các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội diễn ra trên đường cùng với các hoạt động giao thông khác thì việc tổ chức phải bảo đảm trật tự, an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

3. Uỷ ban nhân dân nơi tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tổ chức tốt việc phân luồng, bảo đảm giao thông tại khu vực diễn ra các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội.

Điều 18. Các quy định khác

1. Cơ quan, tổ chức tiến hành các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ phải thực hiện đúng các quy định về phạm vi và thời gian sử dụng đường bộ; tuân thủ các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ công trình đường bộ và giữ vệ sinh môi trường.

2. Sau khi tiến hành xong các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ, đơn vị tổ chức phải thu dọn các phương tiện, thiết bị và hoàn trả mặt đường như nguyên trạng.

3. Trường hợp do yêu cầu của hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội cần sửa chữa, tăng cường công trình đường bộ ngoài kế hoạch bảo trì đường bộ đã có hoặc khi tiến hành hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội gây hư hại công trình đường bộ phải sửa chữa, khôi phục thì chi phí cho các công việc này được tính trong kinh phí tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH TRONG VIỆC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

1. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ và các quy định về quản lý khai thác, sử dụng, bảo đảm an toàn và tuổi thọ công trình; tổ chức, hướng dẫn việc lắp đặt đủ các báo hiệu đường bộ; quản lý chất lượng công trình, định kỳ kiểm tra và thông báo kịp thời về tình trạng an toàn kỹ thuật của công trình đường bộ; tổ chức thẩm định về an toàn giao thông đối với các công trình đường bộ từ khi lập dự án, thiết kế, thi công và trong quá trình khai thác; thực hiện các biện pháp kỹ thuật đặc biệt bảo đảm an toàn giao thông tại những vị trí nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn hoặc ùn tắc giao thông; chỉ đạo công tác bảo đảm giao thông trong mùa mưa, lũ.

2. Quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; tổ chức việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới.

3. Tổ chức việc đăng ký, kiểm định an toàn kỹ thuật xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

4. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép cho cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

5. Quy định chương trình đào tạo, điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép cho cơ sở đào tạo lái xe.

6. Quy định tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức việc sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe.

7. Quy định về tổ chức, quản lý vận tải khách, vận tải hàng bằng đường bộ; quy định về tiêu chuẩn, tổ chức hoạt động của bến xe ô tô khách.

8. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Thanh tra giao thông đường bộ trong cả nước.

9. Phối hợp với Bộ Công an theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tai nạn giao thông hoặc ùn tắc giao thông.

10. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng bảo vệ công trình đường bộ đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, về an ninh quốc phòng.

11. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về giao thông đường bộ và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

12. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định cụ thể việc đổi giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe bị đánh dấu số lần vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Quy định và tổ chức đăng ký, cấp biển số, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trừ các loại xe của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng và xe máy chuyên dùng; quy định và tổ chức kiểm định xe ô tô, đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe và quản lý phương tiện, người lái xe thuộc ngành công an.

Cử cán bộ cảnh sát giao thông là sát hạch viên tham gia các hội đồng sát hạch để cấp giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải.

2. Hướng dẫn việc chỉ huy điều khiển giao thông trên đường bộ; tổ chức, chỉ đạo công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đối với người và phương tiện tham gia giao thông.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể việc đánh dấu số lần vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ trên giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

4. Tổ chức điều tra, xử lý tai nạn giao thông; chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thống kê, theo dõi, phân tích và kết luận nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông; đề xuất, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông.

5. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động và tăng cường lực lượng cảnh sát làm công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Thường xuyên giáo dục lực lượng cảnh sát giao thông nâng cao trách nhiệm, phẩm chất và trình độ nghiệp vụ; khen thưởng kịp thời đi đôi với xử lý nghiêm khắc những cán bộ, chiến sĩ có hành vi tiêu cực trong khi làm nhiệm vụ.

6. Tham gia thẩm định về an toàn giao thông đối với công trình đường bộ trước khi đưa vào khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về giao thông đường bộ và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

8. Tổ chức bảo vệ công trình đường bộ đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, về an ninh quốc gia.

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Tổ chức quản lý, kiểm tra phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ trong lực lượng quân đội, bảo đảm phương tiện và người điều khiển phương tiện trong quân đội thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

3. Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng kiểm soát quân sự trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

4. Tham gia bảo vệ công trình đường bộ đặc biệt quan trọng.

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Bảo đảm kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an và ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ.

3. Hướng dẫn quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, bảo đảm toàn bộ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ phải được sử dụng cho công tác bảo đảm an toàn giao thông theo kế hoạch được duyệt.

4. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng khoản tiền thu phạt theo đúng quy định.

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin

1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông cho mọi tầng lớp nhân dân.

3. Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và an toàn giao thông đô thị.

Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng

Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương phải có chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Tổ chức biên soạn sách giáo khoa về pháp luật giao thông đường bộ, đưa vào giảng dạy trong các trường học và cơ sở đào tạo khác, phù hợp với ngành học, cấp học.

2. Đề ra các biện pháp giáo dục học sinh, sinh viên nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông; chỉ đạo các trường phối hợp với các cơ quan liên quan đề ra biện pháp chấm dứt tình trạng học sinh chưa đủ tuổi quy định của pháp luật đi học bằng xe mô tô, xe gắn máy, hoặc điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe.

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thanh tra, kiểm tra cơ sở đào tạo lái xe theo quy định.

2. Hướng dẫn cơ sở dạy nghề trong việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và hướng dẫn việc cấp chứng chỉ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Chỉ đạo công tác quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung phải bảo đảm khai thác an toàn, hiệu quả các tuyến đường bộ.

2. Xét duyệt theo thẩm quyền hoặc hướng dẫn lập và hướng dẫn xét duyệt các đề án quy hoạch và xây dựng đô thị, khu dân cư bảo đảm diện tích đất cần thiết cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.

3. Hướng dẫn việc phối hợp xây dựng, sửa chữa các công trình ngầm bảo đảm không gây ùn tắc giao thông và mất an toàn trong giao thông đô thị.

4. Hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hoá và khu dân cư bảo đảm có diện tích đỗ xe phù hợp với quy mô, tính chất của từng công trình.

Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khoẻ và việc tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ đối với người lái xe.

2. Chỉ đạo việc tổ chức mạng lưới cấp cứu y tế trên các tuyến đường hay xảy ra tai nạn giao thông.

3. Tổ chức huấn luyện cấp cứu cho cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông và những người làm công tác sơ cứu ban đầu.

4. Xây dựng hệ thống thông tin cấp cứu về tai nạn giao thông.

Điều 29. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện mọi biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông ở địa phương, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện ở các cấp, các ngành thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ; giao nhiệm vụ và kiểm tra ủy ban nhân dân cấp dưới trong việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ ở địa phương (kể cả các quốc lộ đi qua địa phương).

3. Quy định cụ thể việc cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường nhưng không được làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông; tổ chức giải toả lòng đường, hè phố bị chiếm dụng; cấm cho thuê hè phố, lòng đường để kinh doanh dưới mọi hình thức.

4. Chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện quy hoạch sắp xếp nơi họp chợ, buôn bán cho nhân dân nhưng không được vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông.

5. Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch cải tạo, mở rộng đường thuộc địa phương quản lý phù hợp quy hoạch được duyệt nhằm khắc phục ùn tắc giao thông; có biện pháp trong tổ chức giao thông như : Hạn chế hoặc cấm lưu hành một số loại phương tiện; phân luồng, phân tuyến, quy định phạm vi và thời gian hoạt động của một số loại phương tiện; thời gian bắt đầu làm việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Đề xuất và tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp nhằm hạn chế phương tiện giao thông cá nhân áp dụng đối với thành phố, thị xã của địa phương.

6. Quy hoạch và chỉ đạo thực hiện quy hoạch xây dựng bến xe, bãi đỗ xe; quản lý hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe.

7. Quản lý vận tải đường bộ theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.

8. Đề xuất chính sách ưu tiên phát triển vận tải khách công cộng; tổ chức quản lý vận tải khách công cộng trong đô thị;

9. Tổ chức các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích vận tải khách công cộng bằng xe buýt; quy định các cơ quan, doanh nghiệp có số lượng lớn cán bộ, công nhân viên mà không có tuyến xe buýt chạy qua phải tổ chức xe đưa đón cán bộ, công nhân viên.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BABYLON
Hà Nội:  P.1204 – Tòa nhà N2c – Đô thị  Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
              Tel: (84)-04.22378225 - 22116290 - 22116291 - 39959462
              Fax: (84)-04.35562606 - Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Sài Gòn: Tel: (84)-08.35072680 -  Fax: (84)-04.35562606
                                                Hotline:093.222.567

                                     

   
   
 

Babylonlaw-Nghị định số 187/2007/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông do Chính phủ ban hành

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 ;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyển hạn

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyên hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

3 . Ban hành các chỉ thị, quyết định, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5. Về báo chí:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới báo chí trong cả nước, văn phòng đại diện cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quản lý các loại hình báo chí trong cả nước bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử, thông tấn và thông tin trên mạng;

c) Chủ trì giao ban báo chí, quản lý thông tin của báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí;

d) Thực hiện chế độ phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí theo phân cấp và ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Ban hành quy chế tổ chức hội thi về báo chí;

e) Quy định về báo lưu chiểu, quản lý kho lưu chiểu báo chí quốc gia;

g) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép xuất bản đặc san, số phụ, phụ trương, chương trình đặc biệt, chương trình phụ; thẻ nhà báo; cấp phép cho báo chí xuất bản ở nước ngoài phát hành tại Việt Nam;

h) Quy định việc hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí của người nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam,

i) Thoả thuận về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các cơ quan báo chí;

k) Quy định tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.

6. Về xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm):

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm; chính sách về hoạt động xuất bản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quy định chi tiết điều kiện thành lập và kinh doanh về xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy. phép đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam; giấy phép đặt văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lãnh vực phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép hoạt động in đối với sản phẩm phải cấp phép; giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài; giấy phép nhập khẩu thiết bị in; giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; quản lý việc công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài theo thẩm quyền;

đ) Nhận và quản lý đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản, đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm;

e) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu;

g) Quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật;

h) Thoả thuận về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Tổng biên tập nhà xuất bản;

i) Quy định tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ người đứng đầu cơ quan xuất bản.

7. Về quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm:

a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên báo chí (bao gồm: báo in, báo hình, báo nói, báo điện tử), trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm;

b) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm;

c) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm.

8. Về bưu chính và chuyển phát:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển bưu chính và chuyển phát; danh mục dịch vụ công ích trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện cung ứng dịch vụ công ích và nghĩa vụ công ích khác trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành theo thẩm quyền giá cước dịch vụ công ích, phạm vi dịch vụ dành riêng trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát; quyết định các quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ; quy định về bộ mã bưu chính quốc gia;

c) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép hoạt động bưu chính và chuyển phát; thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ;

d) Quy định và quản lý về an toàn, an ninh trong lĩnh vực bưu chính và chuyển phát; về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bưu chính và chuyển phát;

đ) Quy định và quản lý về tem bưu chính;

e) Chủ trì tổ chức đặt hàng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát; kiểm tra, giám sát việc thực hiện cung cấp dịch vụ công ích và thực hiện thanh quyết toán hàng năm.

9. Về viễn thông và Internet:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch quốc gia về phát triển viễn thông và Internet; cơ chế, chính sách quan trọng để phát triển viễn thông và Internet; quy định điều kiện đầu tư trong lĩnh vực viễn thông; quy định về bán lại dịch vụ viễn thông; chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành theo thẩm quyền quy hoạch, quy định quản lý kho số và tài nguyên Internet; các quy định về giá cước dịch vụ viễn thông, các quyết định phân bổ, thu hồi kho số và tài nguyên Internet;

c) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép viễn thông theo quy định;

d) Thực hiện quản lý kho số và tài nguyên Internet;

đ) Thực hiện quản lý về chất lượng, giá, cước các dịch vụ viễn thông và Intemet;

e) Thực hiện quản lý việc kết nối các mạng viễn thông;

g) Quy định và quản lý về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực viễn thông và Internet;

h) Thực hiện quản lý chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn các thiết bị viễn thông, các công trình viễn thông;

i) Quản lý việc thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

k) Vận hành, khai thác đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia.

10. Về truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch truyền dẫn phát sóng; quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch ủy ban tần số vô tuyến điện; chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân chia băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trình Thủ tướng phê duyệt;

c) Ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch kênh, quy định về điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện, băng tần số vô tuyến điện;

d) Ban hành các tiêu chuẩn về thiết bị truyền dẫn phát sóng, thiết bị vô tuyến điện, các tiêu chuẩn về phát xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ trường;

đ) Quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện, quy định điều kiện kỹ thuật (tần số, công suất phát) cho các thiết bị vô tuyến điện trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam;

e) Quy định về việc đào tạo và cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên;

g) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện;

h) Kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; quản lý tương thích điện từ đối với các thiết bị và hệ thống thiết bị vô tuyến điện;

i) Đăng ký tần số quốc tế, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

11. Về công nghệ thông tin, điện tử:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung; danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách quản lý và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, điện tử;

c) Quản lý thống nhất chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, điện tử; khung tương hợp Chính phủ điện tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia; quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghệ thông tin,

đ) Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin; thực hiện chức năng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức thực hiện chức năng quản lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong toàn quốc.

12. Về phát thanh và truyền hình:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch quốc gia về phát thanh và truyền hình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành theo thẩm quyền các quy định về thực hiện quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ, kỹ thuật; quản lý giá, cước các dịch vụ liên quan;

c) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại  giấy phép về phát thanh và truyền hình.

13 . Về cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ an toàn, an ninh cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành theo thẩm quyền các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh đối với cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông trong môi trường hội tụ; các cơ chế, chính sách quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông.

14. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các giải thưởng và danh hiệu vinh dự thuộc ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định; quyết định theo thẩm quyền các giải thưởng và danh hiệu vinh dự thuộc ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông.

15. Cấp phép cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động thông tin ở Việt Nam theo quy định của pháp luật.

16. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.

17. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động thông tin và truyền thông vi phạm pháp luật.

18. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng, quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

19. Về quyền tác giả, bản quyền và sở hữu trí tuệ:

a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định, của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, xuất bản, bản quyền về sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền sản phẩm, sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân đối với sản phẩm, dịch vụ theo thẩm quyền.

20. Cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các giấy chứng nhận, chứng chỉ về chất lượng mạng lưới, công trình, sản phẩm và dịch vụ trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

21. Quyết định các biện pháp huy động các mạng và dịch vụ, các phương tiện, thiết bị thông tin và truyền thông phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa theo ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

22. Chỉ đạo, điều hành các mạng thông tin chuyên dùng, dùng riêng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

23. Quản lý các chương trình, đề án, dự án đầu tư trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thực hiện thống kê chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

24. Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với Bộ Tài chính lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp kinh phí chi sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, chi sự nghiệp thông tin (báo chí, xuất bản), của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý tài sản được giao; quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước, các nguồn vốn, quỹ theo quy định của pháp luật.

25. Thực hiện quan hệ đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

26. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

27. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.

28. Về thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước:

a) Xây dựng đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm theo thẩm quyền các chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý, kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hoá;

c) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa.

29. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước đối với hội, tổ chức phi Chính phủ, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.

30. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Bộ; tổ chức thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và quan liêu, hách dịch, cửa. quyền đối với các đơn vị thuộc Bộ.

31. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo thực hiện đối mới phương thức làm việc, hiện đại hoá công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Bộ theo quy định.

32. Tổ chức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

33. Xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của Bộ gửi Bộ Nội vụ; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc.phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

34. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

1 . Vụ Bưu chính.

2. Vụ Viễn thông.

3 . Vụ Công nghệ thông tin.

4. Vụ Khoa học và Công nghệ.

5 . Vụ Kế hoạch - Tài chính.

6. Vụ Hợp tác quốc tế.

7. Vụ Pháp chế.

8. Vụ Tổ chức cán bộ.

9. Thanh tra.

10. Văn phòng.

11 Cục Tần số vô tuyến điện. :

12. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông.

13 . Cục Ứng dụng công nghệ thông tin .

14. Cục Báo chí.

15 . Cục Xuất bản.

16. Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

17. Cục Thông tin đối ngoại.

18 . Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh.

19. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Đà Nẵng.

20. Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông.

21. Trung tâm Internet Việt Nam.

22.Trung tâm Thông tin.

23. Tạp chí Công nghệ thông tin và truyền thông.

24. Báo Bưu điện Việt Nam.

25. Trung tâm Báo chí và Hợp tác truyền thông Quốc tế.

26. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 19 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 20 đến khoản 26 Điều này là các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.

Các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch-Tài chính, Khoa học và Công nghệ được tổ chức phòng.

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức tài chính nhà nước, các cơ quan báo chí khác thuộc Bộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày đăng Công báo; thay thế Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Babylonlaw-Thông tư liên tịch số 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT về việc hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN VỀ CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ, THỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH, XUẤT BẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Căn cứ Luật Báo chí năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999;
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2004;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,
Để bảo đảm và tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; Liên Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông thống nhất hướng dẫn việc cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm như sau:

MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướng dẫn việc cấp phép quảng cáo trên báo chí; đăng ký thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; quảng cáo trên xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

2.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm tại Việt Nam (dưới đây gọi là tổ chức, cá nhân);

2.2. Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

2.3. Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;

2.4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.5. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp

3.1. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Thực hiện việc cấp phép đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí; tổ chức đăng ký đối với hoạt động quảng cáo trên mạng thông tin máy tính và quản lý hoạt động quảng cáo trên xuất bản phẩm;

b) Chủ trì và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm;

c) Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật.

3.2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm;

b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm.

3.3. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố;

b) Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố;

c) Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật.

3.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố.

MỤC II. CẤP PHÉP QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH VÀ THỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN XUẤT BẢN PHẨM

1. Cấp giấy phép quảng cáo trên báo chí

1.1 Thủ tục cấp giấy phép:

a) Cơ quan báo chí muốn ra phụ trương, kênh, chương trình phát thanh, kênh, chương trình truyền hình chuyên quảng cáo thì phải xin phép. Hồ sơ xin phép gửi đến Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in, tạp chí; Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với kênh, chương trình phát thanh, truyền hình chuyên quảng cáo. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo (phụ lục 1);

- Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu có cơ quan chủ quản);

- Bản sao Giấy phép hoạt động báo chí (có công chứng hoặc chứng thực)

b) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét cấp giấy phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí (phụ lục 2). Trường hợp không cấp giấy phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

1.2. Sửa đổi, bổ sung giấy phép:

a) Cơ quan báo chí muốn thay đổi nội dung giấy phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo phải gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư này. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin sửa đổi, bổ sung giấy phép (Phụ lục1);

- Bản sao Giấy phép đang có hiệu lực (có công chứng hoặc chứng thực)

b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung cho cơ quan báo chí (phụ lục 3). Trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

1.3. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo hoặc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung; Cục Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông phải gửi bản sao giấy phép đã cấp cho Cục Văn hóa cơ sở (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch), Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi cơ quan báo chí đặt trụ sở chính để phối hợp trong công tác quản lý.

2. Đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính

2.1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký

a) Trước khi thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính, tổ chức, cá nhân phải gửi Hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). Hồ sơ gồm:

- Đăng ký thực hiện quảng cáo (phụ lục 4)

- Đĩa hoặc các vật dụng tương tự có chứa sản phẩm quảng cáo (02 bản).

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp cho người thực hiện quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo (Phụ lục 5). Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, nếu Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử không có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đăng ký. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện quảng cáo sau khi đã hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo theo yêu cầu của Cục.

2.2. Tổ chức, cá nhân muốn bổ sung, thay đổi nội dung quảng cáo đã đăng ký, phải thực hiện việc đăng ký lại theo quy trình, thủ tục và yêu cầu quy định tại điểm 2.1 khoản 2, mục II Thông tư này.

2.3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đăng ký; Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm gửi bản sao Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính cho Cục Văn hoá cơ sở (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch); Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Thông tin và Truyền thông nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện quảng cáo đặt trụ sở chính để phối hợp trong công tác quản lý.

3. Quảng cáo trên xuất bản phẩm và các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm:

3.1. Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm thực hiện theo Luật Xuất bản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản;

3.2. Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên catalo, tờ rời, tờ gấp và các sản phẩm in khác không phải là xuất bản phẩm phải ghi rõ tên, địa chỉ người quảng cáo, số lượng in, nơi in.

3.3. Quảng cáo trong băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh (không phải là xuất bản phẩm của nhà xuất bản) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phát hành chương trình đó cho phép; thời lượng quảng cáo không được vượt quá 5% thời lượng chương trình.

MỤC III. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH VÀ XUẤT BẢN PHẨM

1. Thanh tra, kiểm tra

1.1. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch lập chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và phối hợp triển khai thực hiện.

1.2. Trong trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất ngoài chương trình, kế hoạch nêu tại điểm 1.1 khoản 1 mục III Thông tư này, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để phối hợp thực hiện.

1.3. Việc chuẩn bị và hoàn tất các thủ tục pháp lý cho mỗi đợt thanh tra, kiểm tra do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện;

1.4. Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo và trình kết luận thanh tra, kiểm tra lên lãnh đạo hai Bộ.

2. Xử lý vi phạm

2.1. Việc xử lý vi phạm hành chính về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Khi phát hiện hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm, Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thông báo với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

2.3. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông gửi quyết định xử lý vi phạm hành chính cho Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

MỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị trực thuộc hai Bộ, các Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, tổ chức, cá nhân cần kịp thời báo cáo và phản ánh để liên Bộ xem xét, giải quyết.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

4. Bãi bỏ các quy định sau:

- Khoản 2 Mục III và phụ lục 1 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;

- Khoản 3, khoản 7 Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá- Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo./.

 

DỊCH VỤ LIÊN QUAN


Thanh lap doanh nghiep